Thứ Ba, 4 tháng 9, 2012

Cụm từ tiếng Nhật 熟語 jukugo - Khi nào âm lặp?

熟語 jukugo (kanji: thục ngữ) trong tiếng Nhật PICTURE LESSON


Từ "熟語 jukugo (kanji: thục ngữ)" nếu tra từ điển thường có nghĩa là "từ ghép, cụm từ" (Phrase), hay thậm chí còn được dịch như là "quán ngữ" (慣用句 Kan'yō-ku / Idiom).

Tuy nhiên, xu hướng (ngôn ngữ chỉ là xu hướng, không phải quy định chặt chẽ!) ngôn ngữ tiếng Nhật có nhiều thay đổi, mà cụ thể về cách gọi là như sau:

● 熟語 jukugo (kanji: thục ngữ) => Từ ghép kanji, cụm từ kanji 

ví dụ: 違和感 iwakan、失望 shitsubō => On'yomi (cách đọc Hán Nhật)

● 慣用句 Kan'yō-ku / Idiom => Quán ngữ

ví dụ: 頭に来る atama ni kuru = "bực mình", 腹が立つ hara ga tatsu = "điên tiết"

● 複合語 Fukugōgo(compound)=> Từ ghép (không phải kanji)

ví dụ: 夜明け Yoake = "bình minh", 買物 kaimono = "mua sắm", 年忘れ toshi-wasure = "tiệc cuối năm" (end-year party)

● 四字熟語 Shiji-jukugo => Từ ghép 4 chữ kanji (thành ngữ)

thường là thành ngữ về một câu chuyện nào đó (故事成語 koji seigo); ví dụ:  四面楚歌 simen soka = "bị kẻ thù bao vây tứ phía" (Hán Sở tranh hùng), 臥薪嘗胆 Gashinshōtan (kanji: ngọa tân thưởng đảm) = "nếm mặt nằm gai" (Câu Tiễn - Phù Sai)

Thứ Hai, 3 tháng 9, 2012

Anime Nhật, phim Nhật, manga

Các phim anime Nhật online


Ouran High School Host Club - "Câu lạc bộ tiếp khách trường Anh Lan"

Tên Nhật: 桜蘭高校ホスト部 Ōran Kōkō Hosuto Kurabu
Manga hài Nhật, sub Việt.
Xem trên Zing TV   -    Xem trên Youtube

Wikipedia English: Ouran High School Host Club
Đọc manga tiếng Việt: http://truyentranhtuan.com/ouran-high-school-host-club/

Sakura - Thủ Lĩnh Thẻ Bài

Tên Nhật: カードキャプターさくら Kādokyaputā Sakura
"Sakura - Thủ Lĩnh Thẻ Bài" trên Zing TV
Hiện tại: 26 tập
Hình đẹp, tiếng rõ, load nhanh, có sub tiếng Việt. Sub dịch khá chuẩn.

Sakura- Thủ lĩnh thẻ bài (tập 27) trên Youtube
Tập 27 ~. Sub Việt.

Thủ lĩnh thẻ bài - Wikipedia Tiếng Việt

TSUBASA

Tên Nhật: ツバサ-RESERVoir CHRoNiCLE- Tsubasa -Rezaboa Kuronikuru
Tên Việt: Huyền thoại đôi cánh
Tsubasa Chronicle trên Youtube
52 tập. Sub Việt.
Tham khảo: Nội dung trên Wikipedia (Tiếng Việt)


Thám tử lừng danh Conan

Tên Nhật: Meitantei Konan / 名探偵コナン
"Thám tử Conan" trên Youtube
Hình đẹp, tải nhanh, sub Việt. Vô số tập.
Thám tử lừng danh Conan - Wikipedia Tiếng Việt

NARUTO

Tên Nhật: ナルト
"Naruto (Shippuuden)" trên Youtube
Sub Việt. Vô số tập. Nội dung: Khỏi nói!
Na-rư-tô - Wikipedia Tiếng Việt


Huyền thoại Yaiba

Tên Nhật: 剣勇伝説YAIBA (Ken'yuu densetsu Yaiba = Truyền thuyết Dũng sỹ kiếm thuật Yaiba)
Huyền thoại Yaiba trên phimvang.org
Thể loại: Hài vui nhộn. Lời thoại Nhật, sub Việt.

Trang web tải phim Nhật, phim Hàn:  D-Addicts 

Đây là cộng đồng chia sẻ phim drama Nhật và Hàn lớn nhất, phim nào cũng có, có kèm sub (thường là sub tiếng Anh). Phim được chia sẻ theo hình thức chia sẻ ngang hàng torrent nên bạn cần có phần mềm tải phim Torrent. Bạn có thể tải file torrent phim về máy rồi mở bằng phần mềm torrent hay click vào link và phần mềm tự động bật ra.
Tải uTorrrent: http://www.utorrent.com/
Tải phần mềm Torrent không cần cài vào máy (chỉ cần giải nén): uTorrent Portable
http://portableapps.com/apps/internet/utorrent_portable

LIFE - ライフ

Diễn viên chính: 福田 沙紀 = Fukuda Saki
Câu khẩu hiệu: 追いつめられる者は強くなるしかない!
Oi-tsumerareru mono wa tsuyoku naru shika nai!
Những kẻ bị săn đuổi chỉ có một cách là phải mạnh mẽ lên!
Chủ đề: Ức hiếp trong trường học (学校いじめ = Gakkou ijime)
Xem: Life - Youtube (Sub Tây Ban Nha nên ráng nghe!)

Daisuki!

Daisuki! - DailyMotion
Nội dung: Bệnh tự kỷ. Sub tiếng Anh.


Kiken-na Aneki = Bà chị nguy hiểm

Diễn viên: Itoh Misaki
Kiken-na Aneki - DailyMotion
Thể loại: Hài, nhân sinh quan. Lời thoại Nhật, sub tiếng Anh.

Densha Otoko = Anh chàng tàu điện

Hay là: Chuyện tình của một otaku
Tên Nhật: 電車男
Diễn viên: Itoh Misaki
Thể loại: Hài, văn hóa otaku (những người mê anime và manga)
Từ hay nhắc trong phim:
キター = 来た = Anh chàng tới rồi!
萌 = Moe = Cháy lên (cảm xúc, v.v... => ngôn ngữ otaku)
Đây là một trong những phim truyền hình (dorama = drama) nổi tiếng về một anh chàng mê các nhân vật hoạt hình (otaku) gặp và giúp một cô gái nhà giàu thoát khỏi lão già say xỉn xấu tính trên tàu điện....
>> Densha Otoko - Daily Motion (lời Nhật, sub Anh)
>> Đọc manga trên blogtruyen.com

Hana yori dan'go - Cái nết đánh chết cái đẹp (?)

Thường được dịch ra là "Con nhà giàu".
Tên Nhật: 花より男子
>> Xem Hana yori dan'go 1 (chưa thấy đâu)
>> Hana yori dan'go - Season 2 - Youtube
>> Tải Hana yori dan'go 1 (link mediafire)


Trang web đọc manga Nhật

Ví dụ: http://truyentranhtuan.com/ouran-high-school-host-club/


 SẼ CÒN TIẾN HÓA 

Tiếng Nhật - Ngôn ngữ chắp dính

Chuyện phiếm về tiếng Nhật

Bài này chỉ mang tính chất chém gió cho vui ^^

Tiếng Nhật là ngôn ngữ chắp dính, tức là ghép các âm có sẵn lại thành từ. Một âm vị không có ý nghĩa mà phải ghép lại thành từ mới có ý nghĩa.

Tiếng Việt thì khác: Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập (giống tiếng Hoa, tiếng Thái, tiếng Cam Bốt, v.v....), tức là mỗi âm là một từ và đã có sẵn ý nghĩa. Ví dụ, từ "ngôn ngữ" thì mỗi âm đã có sẵn một ý nghĩa rồi.

Các ngôn ngữ như tiếng Anh, Pháp, La tinh thì không phải ngôn ngữ đơn lập: Phải ghép nhiều âm vị mới thành một từ. Các ngôn ngữ này khác tiếng Nhật ở chỗ là biến đổi trực tiếp từ vựng (ví dụ quá khứ của "drink" là "drank", hay "you" => sở hữu cách "your"), còn tiếng Nhật thì nhìn chung là dùng thêm các trợ từ (ví dụ "tôi" = "watashi", "~ của tôi" = "watashi no~": sử dụng trợ từ "no").

Phân loại ngôn ngữ ra như vậy để cho ... vui là chính. Cái cốt lõi khi học tiếng Nhật là nắm các đặc điểm của nó qua những ví dụ để có thể áp dụng.
Các bạn đều biết là động từ tiếng Nhật cũng có chút biến đổi. Ví dụ:
食べる taberu (ăn / sẽ ăn) =>
  • tabeta (đã ăn)
  • tabete! (hãy ăn đi)
  • tabete iru (đang ăn), v.v...
Hay dùng thêm trợ từ để chỉ thời: "taberu tokoro" = "sắp ăn, chuẩn bị ăn". (Đây chính là điểm khác tiếng Anh!)
  • taberu tokoro = sắp ăn
  • tabete iru tokoro = đang ăn (nhấn mạnh về sự "đang" hơn so với "tabete iru", đặc biệt là "đang ~" thì có gì đó xảy ra)
  • tabeta tokoro = vừa ăn xong

Tiếng Nhật: Ghép âm thành từ

Ví dụ:
海 U-MI = biển (ừ mi)     雨 A-ME = mưa (a mê)
梅 U-ME = mơ (cây mơ, quả mơ) (ừ mê)     網 A-MI = lưới (a mi)

AME cũng có từ đồng âm: 雨 A-ME = mưa (a mê), 飴 A-ME = kẹo (Á mề)
v.v...

Xem thêm:
Loại hình ngôn ngữ - Wikipedia

=HẾT=

Thứ Bảy, 1 tháng 9, 2012

On'yomi / Kun'yomi / Cách đọc khác

Nội dung bài viết
Cách đọc On'yomi / Kun'yomi
Cách đọc trong kinh Phật Go'on
Cách đọc chữ NHẬT 日
Kanji - Về thời gian (hôm nay, hôm qua, sáng nay, v.v...)

Cách đọc On'yomi - cách đọc cho từ Hán Nhật

Tiếng Nhật: 音読み
Đây có thể coi là cách đọc Hán Nhật, giống như cách đọc Hán Việt của chữ Hán vậy. Cách đọc này thường dùng trong các cụm từ kanji. Vì là cách đọc theo kiểu Hán được Nhật hóa nên có rất nhiều từ có cách đọc gần gần với tiếng Việt, nhưng lại khác xa tiếng Trung => Các bạn nên nhớ là tiếng Nhật và tiếng Việt sử dụng cách đọc cổ của tiếng Trung (thời Đường, Tống, Minh, v.v...).
  • 摩擦 ma-satsu = ma sát (China: mua thua)
  • 駱駝 raku-da = lạc đà (China: lúa thủa)
  • 開拓 kai-taku = khai thác (China: k'ai thủa)
  • 破産 ha-san = phá sản (China: púa chản)
  • 離別 ri-betsu = ly biệt (China: lí pỉa)
  • 別居 bekkyo = biệt cư (sống riêng) (China: pỉa chuy)
  • 悪魔 aku-ma = ác ma (China: ứa mủa)
  • 国旗 kokki = quốc kỳ (China: của chỉ)
Có một số ít cụm kanji đọc theo kiểu kun'yomi ví dụ như 手続き(hay 手続, kanji: thủ tục)tetsuzuki = Thủ tục; 手紙 tegami = thư (letter), 献立 (kondate, kanji: hiến lập) = thực đơn
Cũng có một số chữ kanji riêng lẻ đọc theo âm On'yomi:
愛 ai = ÁI (ái tình)  悪 aku = ÁC  禅 zen = THIỀN  善 zen = THIỆN (cái thiện)
Kết luận về On'yomi: Đây là cách đọc của từ Hán Nhật, cũng tương tự như cách đọc Hán Việt trong tiếng Việt.

Cách đọc Kun'yomi - cách đọc cho từ thuần Nhật

Tiếng Nhật: 訓読み
Đây là cách đọc không theo âm của chữ kanji mà theo nghĩa tương ứng của tiếng Nhật, hay nói cách khác là lấy chữ kanji để ghi nghĩa của một từ thuần Nhật. Ví dụ, giả sử chúng ta dùng chữ Hán để viết tiếng Việt, thì khi viết từ "nước" chẳng hạn, chúng ta sẽ dùng chữ THỦY (水) nhưng vẫn đọc là "nước". Ví dụ, chúng ta sẽ chuyển câu tiếng Việt như sau:
Tôi uống nước ở đập thủy điện.
己 飲 水 於 堰 水 電.
Mặc dù câu này có tới 2 chữ THỦY (水), nhưng chữ đầu tiên vẫn đọc là "nước" (kun'yomi) còn chữ thứ hai đọc là THỦY (vì ở trong cụm từ chữ Hán).

Một số chú ý về Kun'yomi

Một chữ kanji có thể có nhiều Kun'yomi, tuy nhiên sẽ chỉ có một cách đọc phổ biến
Ví dụ chữ 東 ĐÔNG thì cách đọc phổ biến nhất là "higashi", cách đọc còn lại là "azuma".
Nhiều chữ kanji có thể chung cách đọc
Ví dụ từ "moto" (nguồn gốc, căn bản, v.v...) có tới 5 chữ kanji: 元, 基, 本, 下 và 素
Kết luận về Kun'yomi: Đây có thể coi là cách đọc của từ thuần Nhật, giống như từ thuần Việt vậy.

Thứ Ba, 28 tháng 8, 2012

Phát âm chuẩn từ tiếng Anh khi nói tiếng Nhật

Bạn phát âm một từ tiếng Anh nhưng người Nhật không hiểu?

Chào các bạn, Takahashi đã chứng kiến nhiều bạn học tiếng Nhật nói đúng từ tiếng Anh mà người Nhật hoàn toàn không hiểu. Đó là vì phát âm kiểu tiếng Việt và phát âm kiểu tiếng Nhật khác nhau.
Chúng ta bắt đầu bằng từ: アルバイト arubaito
Bạn phát âm thế nào? Đương nhiên sẽ là "A-rư-bai-tộ". Từ này khi bạn nói ra thì người Nhật ai cũng hiểu, cho dù bạn mới học tiếng Nhật từ ngày hôm qua. Thậm chí, nhiều người còn nghĩ từ này là thuần Nhật. Tuy nhiên, sự thực từ này có gốc tiếng Đức là "Arbeit". Nếu đưa cho bạn từ "Arbeit" này thì nhiều khả năng bạn sẽ nói với người Nhật là "A-bây" hay "A-bai" và kết quả là không ai hiểu bạn nói gì. Đó chính là nguyên nhân! Bạn phải phát âm từ tiếng Anh theo kiểu tiếng Nhật thay vì theo kiểu tiếng Việt.

Bạn nói người Nhật không hiểu vì bạn không nói tiếng Nhật!

Tôi lấy một số ví dụ về cách phát âm từ katakana mà mọi người thường mắc khi nói tiếng Nhật:
* Softbank ソフトバンク => Sóp banh => ĐÚNG: Sóp-fừ-tộ bang-kự
   => Bạn phải phát âm đủ cả 5 âm.
* Programming プログラミング=> Pờ rô gờ ram minh => ĐÚNG: Pừ-rô-gừ-ra-minh-gự
   => Sai ở kiểu phát âm tiếng Việt (Pờ, gờ) và thiếu âm (Âm "gư" cuối)
* Coding コーディング=> Cốt đinh => ĐÚNG: Cố/ đing-gự
   => Sai: Thiếu âm "gư" cuối
* Presentation プレゼンテーション => Pờ rê zen Tây shừn => Pừ-rê-zen-tê/-shồn
   => Sai ở phát âm kiểu tiếng Việt và âm "Tee" không đọc là "Tây" mà là "Tê/" lên giọng (âm dài)
* AU エーユー => Ây yu => ĐÚNG: Ê/ yu
   Sai: Tiếng Nhật không có âm "Ây" mà phải là "Ê/" (lên giọng), nếu bạn nói "Ây" người Nhật sẽ nghe ra là "アイ ai". Tương tự 会計 kaikei phải là "Kai kê" chứ không phải "kai kây".

Chủ Nhật, 26 tháng 8, 2012

Cách phủ định toàn bộ "Không phải là" | "Chưa chắc là ~"

SAROMA JCLASS sẽ nói về cách phủ định toàn bộ một câu nói trong tiếng Nhật.

Phủ định một bộ phận và phủ định toàn bộ

Phủ định một bộ phận trong câu nói tiếng Nhật
私は仙人ではありません。
Watashi wa sennin dewa arimasen / Tôi không phải là tiên.
=> Chỉ phủ định 仙人 sennin.

空想が好きじゃないです。=私は空想が好きじゃないです。
Kuusou ga suki janai desu. / Tôi không thích mộng tưởng.
=> Chỉ phủ định 空想が好き kuusou ga suki.

Phủ định toàn bộ câu

Trong tiếng Việt, để phủ định toàn bộ một câu nói chúng ta sẽ dùng "Không phải là ....". Ví dụ:

  • "Không phải là em không thích anh" (mà là em chỉ coi anh như anh trai thôi chẳng hạn)
  • "Không phải tôi muốn xúc phạm anh" (mà quả thực anh không ra gì, v.v...)

Tiếng Nhật sẽ sử dụng 訳 wake (kanji: "dịch"), "wake" thì có rất nhiều nghĩa, nhưng ở đây ý nghĩa của nó là "ý nghĩa (meaning)".

Công thức phủ định toàn bộ câu trong tiếng Nhật: ~ wake dewa nai


 [Phrase (câu)] + 訳ではない 

Ví dụ:
失業になってもすぐ死ぬわけではない。Shisugyou ni natte mo sugu shinu wake dewa nai.
Cho dù có thất nghiệp thì cũng không có nghĩa là chết ngay.
謝りますが、私が間違えたわけではありません。Ayamarimasu ga, watashi ga machigaeta wake dewa arimasen. / Tôi xin lỗi nhưng không phải là tôi đã sai.

Thứ Sáu, 24 tháng 8, 2012

Ai bảo tiếng Nhật không có thanh điệu?

Thanh điệu là gì?

Chúng ta đều biết tiếng Việt có 6 thanh (không, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng), tôi tổng kết lại ký hiệu như sau:
  • xa → xa= (ngang)
  • xà → xa\ (trùng xuống)
  • xá → xa/ (lên giọng)
  • xã → xa~ (thay đổi âm điệu hình uốn)
  • xả → xa ~/ (uốn lượn rồi đi lên)
  • xạ → xa ↓ (nặng quá rơi thẳng xuống) 
Tiếng Việt có nhiều thanh điệu hơn các ngôn ngữ khác nên có thể dễ dàng diễn đạt thanh điệu của ngôn ngữ khác (như tiếng Nhật chẳng hạn) bằng các thanh điệu của tiếng Việt. Người Nhật, người châu Âu nhìn chung sẽ phải nỗ lực khá nhiều để có thể phát âm đúng thanh điệu khi học tiếng Việt. Tuy nhiên, không phải vì thế mà tự nhiên người Việt học ngoại ngữ dễ dàng, vì các ngôn ngữ có thể có những đặc điểm mà tiếng Việt không có như âm gió ("s", "sh", "z", v.v..) hay trọng âm (accent).
Do đó, chúng ta phải học cách phát âm đúng trọng âm và thanh điệu trong tiếng nước ngoài nếu muốn nói chuẩn. Hôm nay, Takahashi xin bàn về thanh điệu và nhịp điệu câu nói tiếng Nhật.

Âm dài và âm ngắn trong tiếng Nhật

Âm dài và âm ngắn hẳn khiến các bạn đau đầu. Theo kinh nghiệm của Takahashi thì phần lớn các bạn học tiếng Nhật đều gặp rắc rối với âm dài và âm ngắn trong tiếng Nhật, và thường là phát âm theo cùng một kiểu. hoặc cố kéo dài âm dài (lại thành ra là phát âm âm dài và âm cực dài!). Thật ra là vì chúng ta đều cho rằng, tiếng Nhật không có thanh điệu. Nếu chúng ta hiểu rằng tiếng Nhật có thanh điệu thì mọi chuyện sẽ đơn giản hơn khá nhiều. Tôi lấy một số ví dụ:
  • 住所 jūsho: Âm "sho" là âm ngắn, nên nếu bạn đọc là "giu shô" thì nó sẽ thành ra jūshō và không ai hiểu là bạn đang nói về "Địa chỉ". Âm này phải đọc là "giú/ shồ\" với lên giọng ở "jū" và xuống giọng ở "shō".
  • 旅行 ryokō: Âm "ryo" là âm ngắn, nên nó phải rơi xuống ngay, giống như dấu nặng tiếng Việt vậy. Nó sẽ là "ryộ↓ kô". Nếu bạn phát âm là "ryô kô" thì nó sẽ thành âm dài "ryōkō" ngay.
Tương tự:
  • 授業 jugyō => "giụ↓ gyô"
  • 従業 jūgyō => "giu gyô"

Thanh điệu theo ngữ cảnh hay từ vựng