Hôm nay tôi muốn nói về các thì trong tiếng Nhật.
Ví dụ 1: Hãy xem đoạn hội thoại sau:
A:昼ごはんは食べた? Bạn đã ăn trưa chưa?
B:・・・・
Bạn có biết các câu trả lời sau khác nhau thế nào không?
1 食べていないよ 。
2 まだ食べていないよ 。
3 まだ食べないよ。
4 食べないよ。
Ví dụ 2: Bạn sẽ dịch câu sau như thế nào?
この仕事をやります。
Nếu bạn dịch là "Tôi làm công việc này" thì thực ra là SAI, mặc dù có nhiều người dịch như vậy thật. Câu này không phải ở thì hiện tại, mà là ở thì tương lai. Phải dịch là:
Tôi sẽ làm công việc này.
Cần chú ý là, ở câu này chủ ngữ là "tôi", mặc dù đã được ẩn đi. Đây là một đặc điểm trong tiếng Nhật mà nếu bạn muốn hiểu hay muốn dịch giỏi tiếng Nhật thì bạn phải nắm rõ những đặc điểm này của tiếng Nhật.
Trở lại ví dụ 1, các câu trả lời có ý nghĩa là:
1 Tôi chưa ăn đâu.
2 Tôi vẫn chưa ăn đâu.
3 Tôi vẫn không ăn đâu.
4 Tôi không ăn đâu.
Câu thứ 3 "まだ食べない" không phải là "Tôi vẫn chưa ăn" mà là "Tôi vẫn không ăn", nghĩa là trước nay "Tôi không ăn trưa". Đây là điểm mà một số bạn học tiếng Nhật hay nhầm.
Dưới đây để bạn hiểu thêm về cách dùng các thì trong tiếng Nhật tôi xin giới thiệu một số ví dụ và mẫu câu.
Chưa làm và không làm
私はご飯を食べていない。
Tôi chưa ăn cơm.
私はご飯を食べない。
Tôi không ăn cơm.
Đang làm và sẽ làm
明日、映画を見に行きます。
Mai tôi sẽ đi xem phim.
今映画を見ているところです。
Bây giờ tôi đang xem phim.
Đã từng làm, chưa từng làm, sẽ không làm
日本へ行ったことがあります。
Tôi đã từng đến Nhật Bản.
花見をしたことがありません。
Tôi chưa bao giờ đi ngắm hoa hanami.
日本へ留学しません。
Tôi sẽ không đi du học Nhật Bản.
Đã làm, vừa làm xong, đang làm, sắp làm
メールを送りました。
Tôi đã gửi thư điện tử.
メールを送ったところです。
Tôi vừa gửi thư điện tử xong.
メールを送っているところです。
Tôi đang gửi thư điện tử.
メールを送るところです。
Tôi sắp gửi thư điện tử.
Nhấn mạnh "đã làm gì" (với "sude ni")
すでに仕事を終わらせました。
Tôi đã hoàn thành công việc rồi.
Chú ý: Bạn cần phân biệt với 「素手で」(すでで) nghĩa là làm gì "bằng tay không". 「すでに」 còn được viết là 既に.
Không định làm / Nhất quyết không làm / Không có dự định làm
日本語を勉強するつもりがない。
Tôi không định học tiếng Nhật.
決して日本へ留学をしない。 (決して=けっして)
Tôi quyết không đi du học Nhật.
日本語の学校を通う(かよう)予定がない。
Tôi không có dự định đến trường học tiếng Nhật.
日本へ留学することはないと思う。
Tôi nghĩ mình sẽ không đi du học Nhật Bản.
Vậy tiếng Việt thì sao? Tiếng Việt có các thì quá khứ, hiện tại, tương lai không?
Có một số người, đặc biệt là người nước ngoài nghĩ rằng tiếng Việt không có các thì, nhưng thực ra là họ không hiểu biết về ngôn ngữ lắm. Tiêu chuẩn phán đoán của họ chỉ là lấy các thì trong tiếng Anh ra, kiểm tra xem tiếng Việt có không rồi kết luận vội vàng và sai lầm.
Các ngôn ngữ đều có cách diễn đạt về thời gian riêng. Tiếng Việt không phải là ngôn ngữ kiểu châu Âu, do đó đương nhiên là không chia thì như tiếng Anh.
Nếu bạn học tiếng Nhật, bạn có thể thấy tiếng Nhật không chia thì theo dạng đơn thuần là "đã" (ví dụ "tabeta"), "chưa" (tabete inai), "không" (tabenai), "đang" (tabete iru), "sẽ" (taberu) mà còn dùng các trợ từ như "tokoro".
Tiếng Việt chia các thì bằng cách dùng các từ chỉ thời gian và các trợ từ tương ứng. Ví dụ:
Từ ngày mai tôi sẽ không đi học nữa.
From tomorrow, I won't be going to school
(Thì tương lai tiếp diễn)
Từ chỉ thời gian "Từ ngày mai" và các trợ từ "sẽ không", "nữa" đã giúp chúng ta diễn đạt chính xác những gì chúng ta muốn nói.
Tôi vẫn luôn luôn nói là: Để giỏi ngôn ngữ chúng ta phải giỏi tiếng mẹ đẻ trước.
suge!!!suge!!!thank u very much
Trả lờiXóaYou are welcome!
Trả lờiXóabai viet rat hay, cam on ban nhieu nhe.
Trả lờiXóacho em xin mail được không, em có nhiều câu hỏi lắm mà không biết hỏi ai, nay gặp anh / chị, thật sự rất muốn đặt câu hỏi về tiếng Nhật , giúp với, cuối năm nay em thi nhật ngữ hu hu hu
Trả lờiXóaChào bạn, cám ơn bạn đã vào trang web. Email có ở BẢNG TIN bên trên đó.
Trả lờiXóasensei! ARIGATOU GOZAIMASU
Trả lờiXóa二本語じょうずですね
Trả lờiXóaarigatou gozaimasu!
Trả lờiXóa