"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Sáu, ngày 05 tháng 8 năm 2011

Bài hát mang âm hưởng dân ca Nhật Bản: Ikegami-sen

Ikegami-sen (Tuyến tàu Ikegami) là bài hát mang âm hưởng dân ca Nhật Bản, bối cảnh là "Tuyến tàu Ikegami", là một tuyến tàu nhỏ chạy ở ngoại ô Tokyo. Bài hát nói về cuộc chia tay của một người phụ nữ với người bạn trai đã không còn yêu cô nữa, mặc dù cô vẫn chờ đợi người đó. Cuộc chia tay diễn ra ở một ga tàu trên tuyến Ikegami một ngày giá lạnh....

池上線
Ikegami-sen = Tuyến tàu Ikegami
作曲・唄:西島三重子 作詞:佐藤順英
Viết nhạc và hát: Nishijima Mieko - Viết lời: Satoh Jun'ei
Giới thiệu và dịch lời: SAROMA JCLASS

古い電車のドアのそば
二人は黙って立っていた
話す言葉をさがしながら
すきま風に震えて
いくつ駅を過ぎたのか
忘れてあなたに 聞いたのに
じっと私を見つめながら
ごめんねなんて言ったわ
Furui densha no doa no soba
Futari wa damatte tatte ita
Hanasu kotoba wo sagashinagara
Sukima-kaze ni furuete
Ikutsu eki wo sugita no ka
Wasurete anata ni  kiita no ni
Jitto watasi wo mitsumenagara
Gomen ne nante itta wa
Anh và em đứng lặng yên bên cánh cửa tàu điện cũ
Em tìm lời để nói với anh, run rẩy bởi gió lạnh lùa qua khe cửa tàu
Em quên mất nên hỏi anh đã quá mấy ga
Anh nhìn em đăm đăm và nói xin lỗi nhé

泣いては ダメだと 胸にきかせて
白いハンカチを 握りしめたの
Naite wa dame da to mune ni kikasete
Shiroi hankachi wo nigirishimeta no
Em tự nhủ mình không được khóc
Tay nắm chặt chiếc khăn tay trắng

池上線が走る町に
あなたは 二度と来ないのね
池上線に揺られながら
今日も 帰る私なの
Ikegami-sen ga hashiru machi ni
Anata wa nido to konai no ne
Ikegami-sen ni yurerarenagara
Kyou mo kaeru watashi na no
Anh sẽ không còn tới thị trấn nơi tuyến tàu Ikegami chạy nữa nhỉ
Hôm nay cũng lại là em về nhà, ngả nghiêng trên tuyến tàu Ikegami

終電時刻を確かめて
あなたは私と 駅を出た
角のフルーツショップだけが
灯りともす夜更けに
商店街を通り抜け
踏切渡った時だわね
待っていますと
つぶやいたら 突然抱いてくれたわ
Shuuden jikoku wo tashikamete
Anata wa watashi to eki wo deta
Kado no furuutshu shoppu dake ga
Akaritomosu yofuke ni
Shoutengai wo torinuke
Fumikiri watatta toki da wa ne
Matte imasu to
Tsubuyaitara totsuzen daite kureta wa
Anh xem giờ chuyến tàu cuối rồi cùng em ra khỏi ga
Chỉ còn cửa hàng hoa quả ở góc phố là còn sáng đèn đêm khuya
Chúng mình đi xuyên qua con phố cửa hàng
Đó là lúc vừa đi ngang qua đường ray nhỉ
Em thì thầm rằng em sẽ đợi anh
Đột nhiên anh ôm lấy em

あとから あとから 涙あふれて
後ろ姿さえ 見えなかったの
Ato kara ato kara namida afurete
Ushiro-sugata sae mienakatta no
Càng lúc mắt em càng đẫm nước mắt
Không nhìn thấy cả dáng anh đâu nữa

池上線が走る町に
あなたは 二度と来ないのね
池上線に揺られながら
今日も 帰る私なの
Ikegami-sen ga hashiru machi ni
Anata wa nido to konai no ne
Ikegami-sen ni yurerarenagara
Kyou mo kaeru watashi na no

Nghe bài hát trên Youtube:

Nếu không xem được, xin hãy mở bằng đường link sau:
http://www.youtube.com/watch?v=EtbamP3Ve-U

Xem thêm các bài hát khác tại: SAROMA LANG's Facebook

Giải nghĩa một số từ:
すきま(隙間): Khe hẹp
すきま風:Gió lạnh qua khe cửa (thường nhà Nhật Bản dùng cửa giấy dó kéo, nên mùa đông thường có gió lạnh lùa vào do khe cửa không kín)
じっと見る:Nhìn chằm chằm
見つめる:Nhìn chằm chằm
あふれる(溢れる): Trào dâng, tràn lên
涙が溢れる(なみだがあふれる): Đẫm nước mắt
胸:Ngực (bộ phận cơ thể), con tim, thâm tâm
きかせる(聞かせる):Thuyết phục (聞く=Nghe, hỏi, nói; 聞かせる là dạng sai khiến - "bắt làm gì đó" của 聞く)
胸に聞かせる:Tự nhủ
二度: Hai lần
二度と来ない: Không đến đây nữa
二度と来ないで!: Đừng đến đây nữa!
後ろ姿(うしろすがた): Bóng dáng (nhìn từ sau lưng)
さえ: Ngay cả
漢字はどころか、ひらがなさえ読めません。
Đừng nói chữ kanji, ngay cả chữ hiragana tôi cũng không đọc được.



Các bài hát tiếng Nhật khác

1 nhận xét: