Hiển thị các bài đăng có nhãn Vすぎる. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Vすぎる. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 30 tháng 7, 2016

Vすぎる LÀM GÌ QUÁ NHIỀU

Vすぎる (lịch sự: Vすぎます) có nghĩa là "V quá nhiều", làm gì quá nhiều hay quá mức, ....
Ví dụ:
ゲームをやりすぎる
chơi game quá nhiều

言いすぎる (いいすぎる)
nói quá, quá lời (nặng lời)

押しすぎる (おしすぎる)
ấn quá nhiều / ấn quá lực

すぎる cũng dùng với tính từ

大きい (おおきい) (tính từ) lớn => 大きすぎる (おおきすぎる) V. quá lớn
危険な (きけんな) (tính từ な) nguy hiểm => 危険すぎる (きけんすぎる) V. quá nguy hiểm
好きすぎる V. quá thích

Bất quy tắc: いい ⇒ 良すぎる (よすぎる) quá tốt

Phủ định với すぎる

無さすぎる (なさすぎる) quá không có
知らなさすぎる (しらなさすぎる) quá không biết
お金がなさすぎる quá không có tiền
勉強しなさすぎる quá không học

Quy tắc: い thành さすぎる

Vすぎだ/Vすぎです。

Đôi khi chúng ta bỏ る biến thành danh từ dạng Vすぎ và kết thúc bằng だ (plain) hay です (polite).
Ví dụ:
それは言い過ぎですよ。 Đó là quá lời đấy.
遊びすぎだよ。 (Con) chơi quá nhiều đấy.
テレビを見過ぎだ。(Con) xem ti vi quá nhiều.

Cách chia động từ Vすぎる

Vすぎる = Vます ー ます + すぎる
V過ぎる=V{ます}+過ぎる động từ Vます bỏ ます thêm 過ぎる (すぎる)

Cách sử dụng Vすぎる

Dù V là động từ gì (động từ môt đoạn hay năm đoạn hay bất quy tắc) thì Vすぎる là động từ một đoạn bởi vì すぎる (過ぎる) là động từ một đoạn. Ví dụ dạng lịch sự ở thì hiện tại đơn giản sẽ là Vすぎます。
ーすぎる cũng dùng với tính từ và phủ định (xem bên trên).
Ghi chú: 過ぎる nghĩa là vượt quá, đi quá. Ví dụ: 東京を過ぎた đã đi quá Tokyo.

Bảng chia động từ

Hơ chuột lên Vdic để xem nghĩa động từ. Ghi chú: V5 = động từ 5 đoạn, V1 = động từ 1 đoạn, V* = động từ bất quy tắc, (*) chỉ bất quy tắc ở một (vài) chỗ khác, # có vai trò ngữ pháp.