Ví dụ:
ゲームをやりすぎる
chơi game quá nhiều
言いすぎる (いいすぎる)
nói quá, quá lời (nặng lời)
押しすぎる (おしすぎる)
ấn quá nhiều / ấn quá lực
すぎる cũng dùng với tính từ
大きい (おおきい) (tính từ) lớn => 大きすぎる (おおきすぎる) V. quá lớn危険な (きけんな) (tính từ な) nguy hiểm => 危険すぎる (きけんすぎる) V. quá nguy hiểm
好きすぎる V. quá thích
Bất quy tắc: いい ⇒ 良すぎる (よすぎる) quá tốt
Phủ định với すぎる
無さすぎる (なさすぎる) quá không có知らなさすぎる (しらなさすぎる) quá không biết
お金がなさすぎる quá không có tiền
勉強しなさすぎる quá không học
Quy tắc: い thành さすぎる
Vすぎだ/Vすぎです。
Đôi khi chúng ta bỏ る biến thành danh từ dạng Vすぎ và kết thúc bằng だ (plain) hay です (polite).Ví dụ:
それは言い過ぎですよ。 Đó là quá lời đấy.
遊びすぎだよ。 (Con) chơi quá nhiều đấy.
テレビを見過ぎだ。(Con) xem ti vi quá nhiều.
Cách chia động từ Vすぎる
Vすぎる = Vます ー ます + すぎる
V過ぎる=V{ます}+過ぎる động từ Vます bỏ ます thêm 過ぎる (すぎる)
Cách sử dụng Vすぎる
Dù V là động từ gì (động từ môt đoạn hay năm đoạn hay bất quy tắc) thì Vすぎる là động từ một đoạn bởi vì すぎる (過ぎる) là động từ một đoạn. Ví dụ dạng lịch sự ở thì hiện tại đơn giản sẽ là Vすぎます。
ーすぎる cũng dùng với tính từ và phủ định (xem bên trên).
Ghi chú: 過ぎる nghĩa là vượt quá, đi quá. Ví dụ: 東京を過ぎた đã đi quá Tokyo.