"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Bảy, ngày 01 tháng 9 năm 2012

On'yomi / Kun'yomi / Cách đọc khác

Nội dung bài viết
Cách đọc On'yomi / Kun'yomi
Cách đọc trong kinh Phật Go'on
Cách đọc chữ NHẬT 日
Kanji - Về thời gian (hôm nay, hôm qua, sáng nay, v.v...)

Cách đọc On'yomi - cách đọc cho từ Hán Nhật

Tiếng Nhật: 音読み
Đây có thể coi là cách đọc Hán Nhật, giống như cách đọc Hán Việt của chữ Hán vậy. Cách đọc này thường dùng trong các cụm từ kanji. Vì là cách đọc theo kiểu Hán được Nhật hóa nên có rất nhiều từ có cách đọc gần gần với tiếng Việt, nhưng lại khác xa tiếng Trung => Các bạn nên nhớ là tiếng Nhật và tiếng Việt sử dụng cách đọc cổ của tiếng Trung (thời Đường, Tống, Minh, v.v...).
  • 摩擦 ma-satsu = ma sát (China: mua thua)
  • 駱駝 raku-da = lạc đà (China: lúa thủa)
  • 開拓 kai-taku = khai thác (China: k'ai thủa)
  • 破産 ha-san = phá sản (China: púa chản)
  • 離別 ri-betsu = ly biệt (China: lí pỉa)
  • 別居 bekkyo = biệt cư (sống riêng) (China: pỉa chuy)
  • 悪魔 aku-ma = ác ma (China: ứa mủa)
  • 国旗 kokki = quốc kỳ (China: của chỉ)
Có một số ít cụm kanji đọc theo kiểu kun'yomi ví dụ như 手続き(hay 手続, kanji: thủ tục)tetsuzuki = Thủ tục; 手紙 tegami = thư (letter), 献立 (kondate, kanji: hiến lập) = thực đơn
Cũng có một số chữ kanji riêng lẻ đọc theo âm On'yomi:
愛 ai = ÁI (ái tình)  悪 aku = ÁC  禅 zen = THIỀN  善 zen = THIỆN (cái thiện)
Kết luận về On'yomi: Đây là cách đọc của từ Hán Nhật, cũng tương tự như cách đọc Hán Việt trong tiếng Việt.

Cách đọc Kun'yomi - cách đọc cho từ thuần Nhật

Tiếng Nhật: 訓読み
Đây là cách đọc không theo âm của chữ kanji mà theo nghĩa tương ứng của tiếng Nhật, hay nói cách khác là lấy chữ kanji để ghi nghĩa của một từ thuần Nhật. Ví dụ, giả sử chúng ta dùng chữ Hán để viết tiếng Việt, thì khi viết từ "nước" chẳng hạn, chúng ta sẽ dùng chữ THỦY (水) nhưng vẫn đọc là "nước". Ví dụ, chúng ta sẽ chuyển câu tiếng Việt như sau:
Tôi uống nước ở đập thủy điện.
己 飲 水 於 堰 水 電.
Mặc dù câu này có tới 2 chữ THỦY (水), nhưng chữ đầu tiên vẫn đọc là "nước" (kun'yomi) còn chữ thứ hai đọc là THỦY (vì ở trong cụm từ chữ Hán).

Một số chú ý về Kun'yomi

Một chữ kanji có thể có nhiều Kun'yomi, tuy nhiên sẽ chỉ có một cách đọc phổ biến
Ví dụ chữ 東 ĐÔNG thì cách đọc phổ biến nhất là "higashi", cách đọc còn lại là "azuma".
Nhiều chữ kanji có thể chung cách đọc
Ví dụ từ "moto" (nguồn gốc, căn bản, v.v...) có tới 5 chữ kanji: 元, 基, 本, 下 và 素
Kết luận về Kun'yomi: Đây có thể coi là cách đọc của từ thuần Nhật, giống như từ thuần Việt vậy.

Từ tiếng Nhật trộn lẫn On'yomi và Kun'yomi

Các bạn có thể thấy tiếng Việt dùng từ ghép trong đó vừa có Hán Việt vừa có thuần Việt, ví dụ: Sức lực (~力), Chuyển đổi (転~), v.v...
Tiếng Nhật cũng vậy, có thể kết hợp cách đọc On'yomi và Kun'yomi. Ví dụ:
  • 場所 basho (kanji: trường sở) "nơi, địa điểm" (cách đọc kun-on), BA là kun'yomi, còn "sho" là on'yomi
  • 金色 kin'iro "màu vàng kim" (on-kun)
  • 合気道 aikidō "môn võ Aikido" (kun-on-on).
Thậm chí, bạn còn có thể kết hợp cách đọc On'yomi hoặc Kun'yomi với từ gốc nước ngoài (viết bằng chữ katakana) ví dụ 満タン MAN-tan = "đầy bình" (đây là từ yêu cầu đổ đầy bình khi đi đổ xăng (満タン = 満タンク = 満 tank)), 型番 kataban "mã hàng" (kun-on).

Viết quy ước bằng kanji các từ thông dụng chỉ thời gian trong tiếng Nhật

Chỉ năm
  • 今年 kotoshi (kanji: kim niên): năm nay
  • 一昨年 ototoshi (kanji: nhất tác niên): năm ngoái
Chỉ hôm
  • 今日 kyō (kanji: kim nhật): hôm nay
  • 昨日 kinō (kanji: tác nhật): hôm qua
  • 明日 ashita (kanji: minh nhật): ngày mai
  • 明日 asu (kanji: minh nhật): ngày mai (chỉ cả nghĩa bóng "tương lai")
  • 明後日 asatte (kanji: minh hậu nhật): ngày kia (sau ngày mai)
  • 明々後日 shi-asatte (kanji: minh minh hậu nhật): ngày kìa (sau ngày kia)
Chỉ thời gian trong ngày
  • 今朝 kesa (kanji: kim triều): sáng nay
  • 夕べ yūbe: tối qua
Tất nhiên cũng có những từ đọc theo On'yomi, ví dụ như: 昨日 sakujitsu (tác nhật = hôm qua), 来年 rainen (lai niên = năm sau), 翌日 yokujitsu (dực nhật = hôm sau), 昨夜 saku-ya (tác dạ = tối hôm trước), 昨年 sakunen (tác niên = năm ngoái), v.v....
Các bạn nên hiểu là:
Từ ngữ tiếng Nhật có trước, kanji chỉ dùng để diễn tả mà thôi!
(Chứ không phải chữ kanji có trước và có nhiều cách đọc....)

Cách đọc chữ kanji NHẬT 日

Đây là chữ kanji có nhiều cách đọc và có thể khiến bạn nhầm lẫn. Các cách đọc chữ này gồm có にち nichi, に ni, ひ hi, び bi (khi ghép từ), じつ jitsu. Nghĩa chữ kanji: Mặt trời, Nhật Bản, ngày.
Nghĩa là mặt trời thì đọc là "hi":
お日様 ohisama = ông mặt trời, 日傘 higasa = ô che nắng
Nghĩa là ngày thì là "hi" hay "bi" (nếu ghép và đứng sau âm khác), "nichi", "jitsu" tùy trường hợp:
日付 hizuke = đề ngày
日時 nichi-ji = ngày giờ, 12日 jūni-nichi = ngày 12
本日 honjitsu = hôm nay (lịch sự), 先日 senjitsu = hôm trước
誕生日 tanjōbi (kanji: đản sinh nhật) = sinh nhật, 発行日 hakkōbi (kanji: phát hành nhật) = ngày phát hành, 有効日 yūkōbi (kanji: hữu hiệu nhật) = ngày có hiệu lực, v.v...
Nghĩa là "Nhật Bản" thì là "ni" hay "nichi":
日本 nihon 日本 nippon = Nhật Bản
日米 nichi-bei = Nhật Mỹ, 日中 nitchū = Nhật Trung
中日辞書 chūnichi jisho = Từ điển Trung Nhật

Các cách đọc khác

Cách đọc On'yomi kinh Phật

Kinh Phật dùng cách đọc Go'on (呉音), là cách đọc thời Nam Bắc triều ở China. Cách đọc này sẽ khá khác so với cách đọc thông thường, ví dụ như dưới đây.
  • 衆生 =しゅじょう shujō thay vì shūsei (kanji: chúng sinh, nghĩa: chúng sinh)
  • 修行 =しゅぎょう shugyō thay vì shūkō (kanji: tu hành, nghĩa: tu hành)
  • 法華経 hokekyō thay vì hōkakei (kanji: pháp hoa kinh; nghĩa: kinh Pháp Hoa)
  • 白蓮華 byaku renge thay vì haku renka (kanji: bạch liên hoa; nghĩa: hoa sen trắng)

Cách đọc trong tên họ 名付け nazuke / 名乗り nanori

Ví dụ 天梯 => Takahashi, 英俊 => Hidetoshi, v.v...

Nếu bạn dùng chữ kanji để viết tiếng Việt

Giả sử một ngày bạn chán ký tự la tinh và muốn chuyển qua chữ kanji xài cho nó sành điệu. Đây là cách để các bạn tham khảo:
Tôi uống nước ở đập thủy điện, suýt nữa thì chết đuối.
己 飲 水 於 堰 水" 電", 危 更  死 溺.
Các chữ kanji trong câu đều để diễn tả thuần Việt, trừ các chữ có dấu nháy là từ Hán Việt (水" 電" = thủy điện), còn chữ gạch chân thì là dùng từ đồng âm ( = "thì").


Bạn nên đọc:
Ateji trong tiếng Nhật
Cách chuyển âm đọc Hán Việt => âm đọc On'yomi (Hán Nhật)
Chữ kanji - Wikipedia (Tiếng Việt): http://vi.wikipedia.org/wiki/Kanji

(C) saromalang.com

2 nhận xét:

  1. saroma-sama cho hỏi là nếu học kanji bắt buộc là phải nhớ cả âm ON và âm KUN ạ ?
    em mới học kanji thì học quyển japanese kanji workbook 1 có được hay không ?

    Trả lờiXóa
  2. Chữ NHẬT còn đọc là KA mà sao không thấy ad nhắc đến, KA thì chỉ được đọc sau ngày bao nhiều thôi phải k ạ?

    Trả lờiXóa