Look Up

Chìa khóa cần tìm (Key):     >>Trang dịch giả chuyên nghiệp

                  

         

>>Dịch thuật Nhật Việt, Việt Nhật tài liệu chuyên môn, chuyên ngành khó với chất lượng cao    >>Xem hướng dẫn cách dịch thuật ngữ Nhật Việt    >>Cách dịch từ chuyên môn tiếng Việt sang tiếng Nhật    >>Translate Tool Page    >>Bing Translator

Dịch thuật tiếng Nhật chất lượng cao * Dịch tài liệu khó Nhật => Việt, Việt => Nhật

Dịch thuật Nhật Việt chất lượng cao

Thứ Năm, 14 tháng 7, 2022

[Từ vựng N1] Cách sử dụng やけに (YAKENI) và ろくに・・・ない (ROKUNI ~ NAI)

Chào các bạn!

Hôm nay S sẽ hướng dẫn cách dùng đúng sắc thái của やけに (YAKENI) và ろくに・・・ない (ROKUNI ~ NAI) sang tiếng Việt để không chỉ làm đúng khi gặp trong đề thi mà còn sử dụng được trong cuộc sống. Bí quyết để KHÔNG QUÊN TỪ là hiểu đúng sắc thái và sử dụng được nó trong đời sống hàng ngày. Đấy là cách mà trẻ em, hay bất cứ ai học ngoại ngữ (với người bản ngữ) đang học: Học từng từ một và hoàn cảnh, cảm xúc (sắc thái) khi sử dụng từ đó.

Chúng ta thực sự có thể học nhanh, học nhồi nhét để đi thi, nhưng sau đó sẽ lại quên và vì không nắm rõ ngữ nghĩa của nó nên cũng chẳng dám dùng. Cách tốt nhất để cảm nhận sắc thái của từ là TRA TỪ ĐIỂN VÀ XEM CÂU VÍ DỤ.

やけに (YAKENI) = QUÁ LÀ, QUÁ Ư LÀ

やけ‐に
[副]《「自棄(やけ)」の意から》度を越して程度のはなはだしいさま。むやみに。やたらに。ひどく。「やけにのどが渇く」「やけに機嫌がいい」

やけに
・やけに疲れた
 I'm awfully [terribly] tired.
・やけに寒い
 It's freezing [awfully] cold.
Nó gần nghĩa với とても TOTEMO = RẤT nhưng totemo thì chỉ là trung lập, không có cảm xúc, còn YAKENI thì có cảm xúc cảm thán về việc quá mức trong đó.
Ví dụ:
やけにのどが渇く = quá là khát nước
やけに機嫌がいい = tâm trạng quá là tốt
やけに疲れた = Tôi quá là mệt
やけに寒い = Trời quá là lạnh

Bây giờ tôi muốn nói "Hôm nay QUÁ LÀ tẻ nhạt" thì sẽ nói thế nào?
[tẻ nhạt = 退屈な TAIKUTSU-na]
今日はやけに退屈だ。
Rõ ràng là có cảm xúc hơn rất nhiều, so với:
今日はとても退屈だ。 = Hôm nay rất tẻ nhạt.
今日はすごく退屈だ。 = Hôm nay tẻ nhạt khủng khiếp.
今日は大変退屈だ。 = Hôm nay tẻ nhạt kinh khủng.
今日は極めて退屈だ。 = Hôm nay cực kỳ tẻ nhạt.
今日は退屈だ。 = Hôm nay cực tẻ nhạt. (極 = GOKU)

Vì thế, YAKENI không hẳn là từ vựng N1, trong cuộc sống, sách vở có rất nhiều, và bạn hoàn toàn có thể sử dụng nó trong cuộc sống thường ngày. Chắc chắn là sẽ làm người nghe cảm động rồi.

ろくに・・・ない (ROKUNI ~ NAI) = CHẲNG ... MẤY

Câu ví dụ:
ろくに新聞を見る暇もなかった = Tôi chẳng có thời gian rảnh để đọc báo mấy
ろくに休みも取れない = đến thời gian nghỉ ngơi cũng chẳng tranh thủ được mấy

Gần giống với ほとんど・・・ない (HẦU NHƯ KHÔNG, HẦU NHƯ CHẲNG):
彼はろくに勉強もしないで、ゲームばかりやっている。
Nó CHẲNG học hành MẤY mà chỉ toàn chơi game.
彼はほとんど勉強しないで、ゲームばかりやっている。
Nó hầu như không học hành mà chỉ toàn chơi game.

Nếu tra nghĩa của ろく thì nó có nghĩa là bình thường thì phải thế, đúng ra là nên làm thế. Nên ROKUNI ... NAI là chỉ trạng thái không ổn lắm, chẳng vui lắm. (Lẽ ra phải chú tâm học hành thay vì chỉ toàn chơi game.)

Takahashi

Quiz: 休む và 休みを取る khác gì nhau?
Ví dụ trong bài trên có ろくに休みも取れない.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét