
Trong cuộc sống, bạn muốn sống có ý nghĩa thì bạn phải có lòng đam mê, tức là 情熱(じょうねつ) [tình nhiệt]. Nhưng đam mê và thành công lại không hẳn liên quan tới nhau. Để tìm hiểu vì sao thì tôi sẽ chém gió tại bài Đam mê là gì.
Ở đây chúng học một chút về kanji này.
情
Chữ TÌNH gồm có bộ Tâm (心 or 忄 or ⺗, tấm lòng, con tim) và chữ Thanh 青 xanh, trẻ. Người trẻ tuổi thì trong lòng chỉ nghĩ về người yêu, chuyện tình cảm, ... nên đây là chữ TÌNH.
Bộ Tâm 忄 là bộ phổ biến và là bộ thứ 6 trong 50 bộ kanji thông dụng nhất. Còn 青 THANH là chữ hán tự số 101 trong 181 chữ kanji N4.
情 [TÌNH] là tình cảm, lòng thương hại hay lòng tốt (情け nasake).
Ví dụ 情けは人の為ならず Nasake wa hito no tame narazu là câu ngạn ngữ.
熱
Chữ NHIỆT gồm có bộ Hỏa 灬 là bộ thứ 25 trong 50 bộ kanji thông dụng nhất. Trong chữ này còn có giống như chữ 先 TIÊN (phía trước, tương lai, tổ tiên, ...), chữ 土 THỔ đất, 丸 HOÀN (maru, tròn).
Mảnh đất trước đây (tiên thổ 先土) mà tổ tiên để lại đã được đốt nóng hoàn 丸 toàn tức là CƠN SỐT ĐẤT. Nghĩa là NHIỆT 熱(ねつ). 先 [tiên] là kanji số 63 và 土 [thổ] là kanji số 74 trong 103 chữ kanji trình độ N5.
熱 [nhiệt] có nghĩa là cơn sốt (nhiệt độ cơ thể cao), hay nhiệt lượng, sức nóng.
Quiz kanji
Quiz 1: 熱が出る netsu ga deru nghĩa là gì?Quiz 2: 「情けない!」 Nasake nai! nghĩa là gì?
Quiz 3: 情けは人の為ならず Nasake wa hito no tame narazu nghĩa là gì?