Thứ Sáu, 15 tháng 7, 2022

Cách dịch đúng 不気味 BUKIMI sang tiếng Việt

Bài này hướng dẫn cách dịch  不気味 [bất khí vị] hay 無気味 [vô khí vị] = BUKIMI sang tiếng Việt. Để dịch đúng thì phải tra từ điển chữ 不気味:

Từ điển tiếng Nhật:

デジタル大辞泉
ぶ‐きみ【不気味/無気味】
読み方:ぶきみ[名・形動]気味が悪いこと。また、そのさま。「—な笑い声」[派生]ぶきみがる[動ラ五]ぶきみさ[名]
Từ điển Nhật-Anh:
ぶきみ【不気味】
不気味な weird;〔幽霊などを暗示させる〕eerie;〔不吉な〕ominous;〔不可解な〕uncanny;〔この世のものでない〕unearthly
・不気味な音[笑い声/夜]
 「an eerie [a weird] sound [laugh/night]
・そこは不気味なところだった
 The place looked ominous.
・不気味な叫び声
 an unearthly shriek
・辺りは不気味に静まり返っていた
 Everything was ominously still and silent.
・彼の勘は不気味なほどさえていた
 He had an uncanny sixth sense.
・いつも笑わない彼がにたにたしてるとなんとも不気味だった
 His grin made me shudder, for I had never seen him smile.

Từ này có nghĩa là 気味が悪いこと nghĩa là cảm giác xấu, cảm xúc xấu, và ví dụ là 不気味な笑い声 tức là "tiếng cười [.......]" như thế nào đó.

Nhìn nghĩa tiếng Anh thì có 〔不吉な〕ominous từ là không lành, có điềm xấu, hay "eerie" = "kỳ lạ, kỳ quái", hay "〔この世のものでない〕unearthly" = "không phải là thứ thuộc về thế giới này".

Do đó, 不気味/無気味 = QUÁI GỞ, QUÁI DỊ, KỲ QUÁI.

Nó dùng để miêu tả những thứ không đem lại cảm giác, cảm xúc tốt cho chúng ta, làm chúng ta cảm thấy như nó báo điểm gở hay những thứ ma quái không thuộc về thế giới này.

不気味な笑い声 = tiếng cười quái gở, tiếng cười quái dị

そこは不気味なところだった = Chỗ đó là một chỗ quái  gở

Đơm đặt, bịa chuyện cho dễ nhớ:

Vũ khí Mỹ (BUKIMI) thường rất QUÁI DỊ

気味 [khí vị] KIMI/GIMI nghĩa là gì?

Thứ Năm, 14 tháng 7, 2022

[Từ vựng N1] Cách sử dụng やけに (YAKENI) và ろくに・・・ない (ROKUNI ~ NAI)

Chào các bạn!

Hôm nay S sẽ hướng dẫn cách dùng đúng sắc thái của やけに (YAKENI) và ろくに・・・ない (ROKUNI ~ NAI) sang tiếng Việt để không chỉ làm đúng khi gặp trong đề thi mà còn sử dụng được trong cuộc sống. Bí quyết để KHÔNG QUÊN TỪ là hiểu đúng sắc thái và sử dụng được nó trong đời sống hàng ngày. Đấy là cách mà trẻ em, hay bất cứ ai học ngoại ngữ (với người bản ngữ) đang học: Học từng từ một và hoàn cảnh, cảm xúc (sắc thái) khi sử dụng từ đó.

Chúng ta thực sự có thể học nhanh, học nhồi nhét để đi thi, nhưng sau đó sẽ lại quên và vì không nắm rõ ngữ nghĩa của nó nên cũng chẳng dám dùng. Cách tốt nhất để cảm nhận sắc thái của từ là TRA TỪ ĐIỂN VÀ XEM CÂU VÍ DỤ.

やけに (YAKENI) = QUÁ LÀ, QUÁ Ư LÀ

やけ‐に
[副]《「自棄(やけ)」の意から》度を越して程度のはなはだしいさま。むやみに。やたらに。ひどく。「やけにのどが渇く」「やけに機嫌がいい」

やけに
・やけに疲れた
 I'm awfully [terribly] tired.
・やけに寒い
 It's freezing [awfully] cold.
Nó gần nghĩa với とても TOTEMO = RẤT nhưng totemo thì chỉ là trung lập, không có cảm xúc, còn YAKENI thì có cảm xúc cảm thán về việc quá mức trong đó.

Thứ Hai, 17 tháng 5, 2021

Danh sách 42 mẫu ngữ pháp luyện thi JLPT N5

42 mẫu ngữ pháp luyện thi JLPT N5
No.GrammarHint/Example
1だけ
2だろう
3
4でしょう
5
6がある
7がいる
8ほうがいい
9ほうがいい
10いちばん
11
12から
13から
14けれども
15くらい
16まだ
17まえに
18ませんか
19ましょう
20
21もう
22
23ないでください
24なる
25
26に/へ
27にいく
28にする
29のがじょうず
30のがすき
31のがへた
32すぎる
33たい
34たことがある
35ている
36てもいい
37てから
38てはいけない
39
40つもりだ
41
42より~のほうが

Danh sách 99 mẫu ngữ pháp luyện thi JLPT N4

99 mẫu ngữ pháp luyện thi JLPT N4
No.GrammarHint/Example
1あまり~ない
2あとで
3
4場合は
5だけで
6だす
7でも
8でございます
9がる
10がする
11ごろ
12ございます
13はじめる
14はずがない
15ひつよう
16ひつようがある
17ほしい
18いらっしゃる
19いたす
20じゃないか
21かどうか
22かい/だい
23かもしれない
24かた
25かしら
26ことができる
27までに
28みたい
29など
30ながら
31ないで
32なければいけない/なければならない
33なくてはいけない/なくてはならない
34なくてもいい
35なら
36なさい
37なさる
38に気がつく
39にくい
40にみえる
41のなかで
42のに
43のに
44のように/のような
45お~ください
46お~になる
47おきに
48おわる
49られる
50られる
51らしい
52
53させる
54させられる
55さすが
56し~し
57しか~ない
58そんなに
59それでも
60そうだ
61たばかり
62たがる
63たら
64たらどう
65たり~たり
66たところ
67てあげる
68てほしい
69ていく
70ているところ
71ていただけませんか
72てくれる
73てくる
74てみる
75ても
76てもらう
77ておく
78てしまう
79てすみません
80てよかった
81と~と、どちらが
82ということ
83といってもいい
84といわれている
85とか~とか
86とき
87ときいた
88ところ
89とみえる
90とおもう
91つづける
92やすい
93より
94よていだ
95ようだ
96ようになる
97ようにする
98(よ)うとおもう
99ぜんぜん

Thứ Bảy, 15 tháng 5, 2021

Danh sách 121 mẫu ngữ pháp luyện thi JLPT N3

121 mẫu ngữ pháp luyện thi JLPT N3
No.GrammarHint/Example
1あまり
2ば~ほど
3ばいい
4ばかり
5ばかりだ
6ばかりでなく
7ばかりに
8ばよかった
9べき
10べきではない
11べつに~ない
12だらけ
13どころか
14どんなに~ても
15ふりをする
16がち
17がたい
18ぎみ
19はずだ
20ほど
21ほど~ない
22いくら~ても
23一方だ
24一方で
25かけ
26から言うと
27代わりに
28決して~ない
29切れない
30きり
31切る
32っけ
33こそ
34こと
35ことだ
36ことがある
37ことか
38ことから
39ことに
40ことになる
41ことにする
42ことはない
43くらい
44くせに
45まま
46まるで
47めったに~ない
48もの
49ものだ
50もしかしたら
51向け
52向き
53ながらも
54ないことはない
55なんか/なんて
56なぜなら
57んだって
58に違いない
59にかけて
60に関する/に関して
61にかわって
62に比べて
63において/における
64にしても
65にしては
66に対して
67にとって
68について
69につれて
70によると/によれば
71によって/による
72間に
73おかげで
74っぱなし
75っぽい
76さえ
77さえ~ば
78最中に
79せいで
80次第
81しかない
82その結果
83そうもない
84たびに
85ために
86ために
87たらいい/といい
88たとえ~ても
89たとたん
90てごらん
91てはじめて
92てもかまわない
93といっても
94という
95ということだ
96というのは
97というと
98というより
99ところで
100ところが
101とおり
102としたら/とすれば/とすると
103として
104と共に
105とは限らない
106ついでに
107つまり
108うちに
109上で
110わけだ
111わけではない
112わけがない
113わけにはいかない
114わりに
115をはじめ
116ような気がする
117ように
118(よ)うとしない
119(よ)うとする
120ずに
121ずにはいられない

Thứ Ba, 4 tháng 5, 2021

Bài 1 ngữ pháp N1

Chào các bạn!

S mới số hóa (chuyển đổi số) 219 mẫu ngữ pháp N1 tại đây. Bạn có thể tự mình duyệt và tập đặt câu từ mẫu. Dưới đây S sẽ giao bài tập để tập dịch các mẫu ngữ pháp theo thứ tự ngẫu nhiên.

Các bạn hãy dịch các câu dưới đây ra tiếng Việt.

1. Mẫu ngữ pháp ごとき(如き)・ごとく(如く)

  • 彼の言うごとく市場は暴落した。
  • 彼のごとき人物
  • 眠るがごとき大往生
  • 10年前のことが今さらのごとく思い出される

2. Mẫu ngữ pháp や否や 

  • その青年は私の姿を見るや否や走り去った。

3. Mẫu ngữ pháp た拍子に 

  • お菓子を食べようと口を開けた拍子に指からすべり落ちた。
  • よろけた拍子に壁に頭をぶつけた。

4. Mẫu ngữ pháp ないまでも 

  • 見舞いにこないまでも電話ぐらいはするものだ。
  • プロのコックとは言わないまでも、彼の料理の腕はなかなかのものだ。

5. Mẫu ngữ pháp ぐるみ

  • 彼らとは家族ぐるみの交際をしている。
  • 町ぐるみの選挙違反

Thứ Năm, 29 tháng 4, 2021

Bài tập dịch Việt Nhật: "Làm giàu không khó"

 Có một đoạn như thế này cần dịch ra tiếng Nhật:

"Làm giàu! Làm giàu! Làm giàu!"

Anh X đã hét lên ba tiếng như thế, rồi chìm vào giấc ngủ vĩnh hằng. Nay anh không còn cảm thấy đói và lạnh nữa: Anh đã chết trong nghèo khó.

Nhưng đấy cũng không hẳn là điều tệ nhất. Điều tệ nhất chính là anh đã sống nhiều năm trong nghèo khó, trong sự ảo tưởng và trong sự lừa dối khủng khiếp về tài chính của bọn tư bản, bọn tư hữu và bọn tư lợi. Anh đã tin rằng sau nhiều năm phấn đấu, anh sẽ về hưu và "tận hưởng cuộc sống" an nhàn. Cuộc sống của anh còn không đầy đủ, chứ đừng nói là an nhàn. Trước khi ảo mộng tan vỡ hoàn toàn (cái chết), anh sống vô cùng tằn tiện và dằn vặt, vì những thứ hào nhoáng mà anh đã từng tin, do bọn tư bản nhồi nhét vào đầu anh. Nếu có thể sống lại một lần nữa, anh sẽ làm CÁCH MẠNG, tiêu diệt sạch bọn này cùng với sự lừa dối của chúng! Nhưng đã quá muộn để anh làm điều đó mất rồi.

Lớp Cú từ nay mở lại lớp dịch online một ít, dịch ngữ pháp một ít, làm mỗi thứ một ít, hoàn toàn miễn phí. Còn lớp Cú Mèo gia sư tiếng Nhật thì có phí nhé, dành cho các bạn có điều kiện tài chính và muốn học nhanh. Tại lớp gia sư thì bạn có thể thực hành đọc to (朗読) để S sửa phát âm cho như người bản xứ, và học thêm từ vựng, khả năng đọc hiểu, tư duy về ngôn ngữ luôn. Nói chung cũng không học theo format vì sẽ chán và buồn ngủ mất.

Trong bài trên thì "Làm giàu" là thế nào? Không đơn giản là 金持ちになる vì đây là "trở nên giàu có", bạn có thể trở nên giàu có mà không cần làm giàu nếu có ai đó cho tiền bạn, hoặc may mắn mà trúng số. Làm giàu nghĩa là bạn làm công việc hay kinh doanh, đầu cơ vv gì đó với mục tiêu trở nên giàu có, nghĩa là phải có HÀNH ĐỘNG trong đó.

Nếu dùng 自分を金持ちにする thì sao? Đây là biến bản thân trở nên giàu có, hay biến mình thành người giàu, tốt hơn nhưng cũng chưa làm rõ ý nghĩa của "LÀM giàu", tức là "làm gì đó và trở nên giàu có".

S sẽ dịch từng câu một theo thời gian và hôm nay ra đề bài thôi.

Lớp Cú