Học dự bị đại học tại Nhật kỳ mùa thu 09/2016


Học phí dự bị 110 triệu đồng/năm ~ xem chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Bảy, ngày 25 tháng 6 năm 2016

Ngôn ngữ nói vs. Ngôn ngữ viết

Các bạn theo dõi Saromalang thường xuyên chắc phân biệt được dạng thường (plain form) (tức là dạng suồng sã) và dạng lịch sự (polite form) rồi.

Ngoài ra, bạn cũng cần phân biệt Lịch sự - Tôn kính - Khiêm nhường. Điều khiến các bạn nhầm lẫn chính là bạn thường nghĩ lịch sự và tôn kính (hay khiêm nhường) là một nhưng sự thật không phải thế. Bạn hãy làm bài quiz ở trong bài viết "Lịch sự - Tôn kính - Khiêm nhường" tại Saromalang.

Trong bài này, Saromalang nói về từ ngữ nói (話す言葉=hanasu kotoba) và từ ngữ viết (書く言葉=kaku kotoba). Từ ngữ nói thì thường dùng trong hội thoại thường ngày và được coi là "mềm" (柔らかい言葉 yawarakai kotoba) còn từ ngữ viết thì thường dùng trong văn bản và được coi là "cứng" (固い言葉 katai kotoba).

Vì sao phải dùng từ ngữ viết? Để viết văn bản cho chính xác, đơn nghĩa, không gây hiểu lầm. Tại lớp Cú Mèo thì tôi vẫn thường đặt ra câu hỏi về ngữ nghĩa và hướng dẫn các bạn tìm ra từ ngữ không gây hiểu lầm. Vì từ ngữ các bạn học là từ ngữ nói thường rất đa nghĩa, đa dụng.


VÍ DỤ "MẶC DÙ"

Trong ngôn ngữ nói chúng ta dùng ~のに để nói "mặc dù". Tuy nhiên, trong ngôn ngữ viết thì phải dùng ~ものの。

Ngữ pháp N2: ~ものの、~
Mặc dù A nhưng vẫn B. Tương đương ~のに、~。

Câu ví dụ của Saromalang: Mặc dù tôi đã nỗ lực nhưng đời vẫn chẳng ra sao cả.
Dưới đây là ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết của câu này.

Ngôn ngữ nói ((はな)言葉(ことば))
努力(どりょく)したのに、人生(じんせい)(なん)ともならなかった。

Ngôn ngữ viết (()言葉(ことば))

努力(どりょく)したものの、人生(じんせい)(なん)ともならなかった。

Thứ Năm, ngày 23 tháng 6 năm 2016

Dịch: "Sống qua ngày đoạn tháng"

Câu 1 (tiếng Nhật): "Sống qua ngày đoạn tháng" nói thế nào trong tiếng Nhật?

Câu 2 (triết học): Vì sao sống qua ngày đoạn tháng lại quan trọng?

Câu 3 (dịch): Dịch đoạn sau ra tiếng Nhật.
A: Dạo này bạn thế nào?
B: Tôi chỉ sống qua ngày đoạn tháng thôi.

A: Dạo này bạn thế nào?
B: Tôi chẳng làm gì ngoài sống qua ngày đoạn tháng.

Chủ Nhật, ngày 19 tháng 6 năm 2016

Thông báo: Kỳ thi tiếng Nhật mới G-TEST

Xem thông tin chi tiết về cấp độ, thời gian học, thời gian thi: G-TEST
Xem danh sách toàn bộ các kỳ thi tiếng Nhật tại Việt Nam (và cách đăng ký): EXAM

Tờ giới thiệu:


Bảng chia MẶC DÙ (although) tiếng Nhật

"Mặc dù" là dù có gì đã xảy ra trên thực tế rồi bạn vẫn hay vẫn không làm gì đó, thể hiện ý chí kiên định. Chỉ dùng "mặc dù" nếu điều kiện mà bạn nó đã xảy ra hay có trên thực tế chứ không phải giả định. Giả định thì phải là CHO DÙ. Hãy xem và tư duy bảng chia dưới đây.

Học ngôn ngữ quan trọng là phải hiểu SẮC THÁI!
- Takahashi -

CÁCH CHIA "MẶC DÙ"
Phân loạiVí dụMặc dù
TO BE先生です。(polite)
先生だ。(plain)
先生なのに
TO BE (dạng viết)先生である先生であるのに
Vる食べる(たべる) ăn
戻る(もどる) quay lại
食べるのに
戻るのに
Vた (quá khứ)食べた
飲んだ
食べたのに
飲んだのに
V5(~う)言う(いう) nói
会う(あう) gặp
言うのに(いうのに)
会うのに(あうのに)
V5(~く)引く(ひく) kéo引くのに
V5(~す)話す(はなす) nói chuyện話すのに
V5(~つ)打つ(うつ) đập打つのに
V5(~ぬ)死ぬ(しぬ) chết死ぬのに
V5(~む)読む(よむ) đọc読むのに
V5(~ぐ)泳ぐ(およぐ) bơi泳ぐのに
V5(~ぶ)選ぶ(えらぶ) lựa chọn選ぶのに
Vない食べない(たべない) không ăn
飲まない(のまない) không uống
食べないのに
飲まないのに
Vなかった (quá khứ phủ định)食べなかった食べなかったのに
Vている
Vでいる
食べている(たべている) đang ăn
飲んでいる(のんでいる) đang uống
食べているのに
飲んでいるのに
Vていない
Vでいない
食べていない(たべていない) chưa ăn
飲んでいない(のんでいない) chưa uống
食べていないのに
飲んでいないのに
Aいおいしい ngonおいしいのに
A{い}くないおいしくない không ngonおいしくないのに
A{い}かったおいしかったおいしかったのに
Aな上手な(じょうずな) giỏi上手なのに
A{な}ではない
A{な}じゃない
上手ではない
上手じゃない
không giỏi
上手ではないのに
上手じゃないのに
A{な}だった上手だった上手だったのに
する (Động từ bất quy tắc)する làm, VNする = Vするのに
来る (Động từ bất quy tắc)来る(くる) tới đây来るのに
くるのに
行く (Động từ bất quy tắc)行く(いく) đi行くのに
いくのに
する Phủ địnhしないしないのに
来る Phủ định来ない来ないのに
こないのに
行く Phủ định行かない行かないのに
いかないのに
する Quá khứした
した
したのに
来る Quá khứ来た
きた
来たのに
行く Quá khứ行った
いった
行ったのに

(C) Saromalang

Thứ Bảy, ngày 18 tháng 6 năm 2016

Phân biệt "Cho dù" và "Mặc dù"

Câu hỏi của Saromalang: "Cho dù" và "Mặc dù" khác nhau như thế nào?

"Dù" bắt buộc phải là "Cho dù" hoặc "Mặc dù"

Nói tiếng Nhật thế nào?

CHO DÙ = ~ても、/~でも、
MẶC DÙ = ~のに、

Các bạn hãy tự trả lời (tham khảo hình). Để luyện tập thì hãy dùng ví dụ dưới đây.

努力(どりょく) [nỗ lực]  VN = sự nỗ lực, sự cố gắng
努力する V = nỗ lực, cố gắng làm gì
試験に受かる (しけんにうかる) = đậu kỳ thi.

Quiz 1: "Anh ấy cho dù có nỗ lực cũng không đậu kỳ thi" tiếng Nhật = ?
Viết cả hai dạng dạng plain và dạng polite.

Quiz 2: "Anh ấy mặc dù nỗ lực nhưng không đậu kỳ thi" tiếng Nhật = ?
Viết cả hai dạng dạng plain và dạng polite.

Bạn có thể cần phải viết lại (rewrite) câu trên cho đầy đủ nếu thấy cần thiết.

Câu trả lời sẽ có tại lớp luyện thi N4 (đang tổ chức thứ 3, 5, 7 hàng tuần). Xem thông tin và cách đăng ký tại đây. Tại lớp học này sẽ có nhiều kiến thức bổ ích mà hầu như không có sách giáo khoa nào dạy. Hơn nữa bạn còn có thể nâng cao khả năng ngôn ngữ (gồm cả tiếng Việt) ví dụ như "Cho dù/Mặc dù" ở trên.

Luyện thi thì nhiều nơi giống nhau nhưng tại lớp Cú Mèo thì kiến thức và cách tư duy ngôn ngữ khác biệt. Quan trọng vẫn là PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY NGÔN NGỮ còn kanji, từ vựng, ngữ pháp thì bạn tự học cũng được (thông qua các sách mà Saromalang đã giới thiệu).

Vì thế, bạn nào muốn học khôn ngoan và đạt đỉnh cao thì sẽ học tại lớ Cú Mèo (xem đặc trưng lớp Cú Mèo). Bạn sẽ bị dồn vào chân tường và bắt buộc phải động não (BRAINSTORMING).

Bạn đã muốn động não chưa? ^^

Saromalang

Tiếng Nhật đẹp: 和の心 WA NO KOKORO

Luyện tập dịch (trả lời bạn đọc Facebook):

和の心と日本文化の表現を特に大切に考え、日本の伝統工法による建物と客室や、美しい四季の風情を楽しみいただける日本庭園を配置し、お客さまが心より和み寛ぐことのできる空間をご用意しました。

Bạn nào có thể dịch đoạn trên ra tiếng Việt?

和の心 wa no kokoro = tâm hồn Nhật Bản
Bởi vì 和 HÒA ở đây là chỉ dân tộc Nhật Bản. Tên cũ của Nhật Bản được gọi là Yamato và viết là 大和 Yamato [đại hòa].

SI 痴

Chữ kanji 痴 có âm đọc là CHI và âm hán việt là SI. Đây cũng là một chữ khá dễ tuy nhiên về ngữ nghĩa thì khác tiếng Việt một chút.

Luyện tập 1: Hãy chiết tự giải tự chữ 痴 [SI].

Luyện tập 2: Một số từ hán tự liên quan. Những chữ dưới đây có nghĩa là gì?

Câu 1:
痴漢
CHIKAN [SI HÁN]

Câu 2:
痴情
CHIJOU [SI TÌNH]

Câu 3:
愚痴
GUCHI [NGU SI]