"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Ba, 25 tháng 4, 2017

"Sành điệu" và "hào hoa phong nhã" trong tiếng Nhật

"Sành điệu" là gì?

"Điệu" có lẽ là dáng điệu, dáng vẻ còn "sành" có lẽ là sành sỏi. Sành điệu thường chỉ việc có dáng vẻ sành sỏi, tức là rành rẽ về thời trang, ăn chơi hay lĩnh vực sang trọng nào đó. Khi nói tới một người sành điệu thì thường liên tưởng tới một người sành sỏi hơn là họ thực sự giỏi làm ra những thứ đó.

Tiếng Anh có thể dịch là COOL. Trong tiếng Nhật sẽ gọi là かっこいい KAKKOII.

Đây là dạng tắt của 格好がいい KAKKOU GA II trong đó 格好 [cách hảo] là dáng điệu, dáng vẻ. Dáng điệu hay tức là "sành điệu".

Minh họa về "sành điệu":

"Hào hoa phong nhã" là gì?

Đây là từ dành cho các quý ông, quý anh, chỉ người vừa đẹp trai mà ăn mặc, dáng vẻ, phong thái tốt và cư xử lịch thiệp. Tóm lại thì không chỉ đẹp trai là được mà còn phải có tác phong, phong thái tốt.

Nếu chỉ đẹp trai thì gọi là ハンサム [handsome] mà thôi.

Tóm lại thì イケメン=ハンサム+カッコいい

KAKKOII (sành điệu) thì không nhất thiết phải đẹp trai, nhưng IKEMEN (hào hoa phong nhã) thì nhất thiết phải có yếu tố đẹp trai. Hãy nhìn phương trình trên.

Trong cuộc sống mà nói, đẹp trai ít khi bẻ ra mà ăn được. Nhưng nếu hào hoa phong nhã (IKEMEN) thì đơn giản là bạn cần tập gym, vì sẽ thu hoạch không kịp đâu! Cần phải có sức vóc, thể lực mới thu hoạch hết mùa màng được.

Vì thế, mục tiêu hàng đầu vẫn là trở thành IKEMEN. Tuy nhiên, nếu từ đầu mà không đẹp trai thì chịu rồi, có lẽ chỉ thành KAKKOII, tức là COOL GUY được mà thôi. Tóm lại là nếu bị gien xấu trai thì không nên quá hi vọng sẽ thành IKEMEN và thu hoạch nhiều trong cuộc đời, thành được KAKKOII đã là may. Nên sinh ra trong gia đình nào là tương đối quan trọng (mà tệ nhất là sinh ra trong gia đình nho giáo toàn lấy người quen biết hay tương đồng nên gien khó mà khá được.)

Minh họa về "hào hoa phong nhã":

Bạn cũng có thể muốn check album ảnh HỘI THOẠI (KAIWA) - EXPRESSION - TỪ LÓNG tại fb.com/saromaclass (có chứa hai ảnh trên).
Takahashi

Thứ Bảy, 22 tháng 4, 2017

[Từ vựng ngữ pháp JLPT N2] Hướng dẫn cách sử dụng いずれ IZURE

Hướng dẫn cách dùng từ vựng ngữ pháp JLPT N2 いずれ IZURE (đại từ/phó từ)

いずれ có thể sử dụng như đại từ hoặc là trạng từ (phó từ). Xem nghĩa bên dưới.

Tóm lại thì đại từ いずれ = どれ。どちら。どっち。

Thường sử dụng dạng いずれ・・・も=どれでも
いずれにしても=どちらにしても

Cách dịch chuẩn và sắc thái chỉ có tại lớp Cú Mèo.

Câu ví dụ

仕事と遊びはいずれも健康に必要である。
⇒仕事と遊びはどちらも健康に必要である。

スペイン語、フランス語、ドイツ語のいずれかを選択できる。
⇒スペイン語、フランス語、ドイツ語のどれかを選択できる。

いずれ=将来には。遅かれ早かれ。いつかは。早晩必ず。

「結婚が人生の墓場(はかば)だなんて信じられないな」
「いずれわかるよ」

Tra từ điển

いず‐れ〔いづ‐〕【▽何れ/×孰れ】 の意味
出典:デジタル大辞泉
[代]不定称の指示代名詞。どれ。どちら。どっち。「―の物も名品ぞろいだ」「合否―の場合も通知します」
[副]
1 いろいろな過程を経たうえでの結果をいう。いずれにしても。結局。「その場はごまかせても―ばれるに決まっている」
2 あまり遠くない将来をいう。そのうちに。近々。「―改めて伺います」
Source: https://dictionary.goo.ne.jp/jn/11686/meaning/m0u/

いずれ có thể coi là một từ quan trọng cần học trong trình độ JLPT N2 nên các bạn hãy học chắc từ này nhé.
Takahashi

Thứ Ba, 18 tháng 4, 2017

"Tiếu lâm" nghĩa là gì? Nguồn gốc của từ "tiếu lâm"

Chuyện tiếu lâm, truyện cười, chuyện khôi hài, chuyện hài hước, truyện trào phúng, trào lộng, hoạt kê vv

Định nghĩa: Tiếu lâm = chuyện kể dân gian dùng hình thức gây cười để mua vui hoặc để phê phán, đả kích, thường có yếu tố tục

Ví dụ: Đừng có kể chuyện tiếu lâm với tôi.
Cả họ làm quan đều nhờ năng lực thì đúng là chuyện thật mà cứ như chuyện tiếu lâm.

Vậy thì về ngữ nghĩa và nguồn gốc thì "tiếu lâm" là gì?

Đó là chữ hán 笑林 [tiếu lâm].

笑林
しょうりん
Xiao-lin
中国の笑話集。三国時代の魏の邯鄲淳 (かんたんじゅん) の撰とされる。3巻。中国で最古の笑話集であるが,宋代にすでに原本は失われていたと考えられ,現在では魯迅の『古小説鉤沈』に集められたものが最もまとまっているが,それも『太平御覧』『太平広記』『芸文類聚』などの類書から約 30話を引いているにすぎない。純粋の笑話のほかに有名人の逸話が混っており,劉義慶の『世説新語』の先駆をなしている。


日本大百科全書(ニッポニカ)の解説
笑林
しょうりん
中国における最初の笑話集。『隋書(ずいしょ)』「経籍志(けいせきし)」には3巻、後漢(ごかん)の邯鄲淳(かんたんじゅん)撰(せん)とあり、『唐書(とうじょ)』「芸文志(げいもんし)」には「何自然(かじねん)笑林三巻」、『宋書(そうじょ)』「芸文志」には「路氏(ろし)笑林三巻」とある。原本は伝わらず、『太平広記(たいへいこうき)』『太平御覧(ぎょらん)』『芸文類聚(げいもんるいじゅう)』その他に散見するだけであるが、きわめて短い形式のなかに風刺と笑いと機知を含んだ滑稽(こっけい)な話のほかに、歴史上の人物の逸話も混じっていたようである。『隋書』「経籍志」で撰者に擬せられている邯鄲淳(132―?)は、後漢末の優れた儒者で、三国時代には魏(ぎ)の曹操(そうそう)(武帝)に優遇され、その子曹丕(そうひ)(文帝)が帝位につくにおよんで博士・給事中(きゅうじちゅう)に取り立てられたが、そのとき彼は90余歳だったという。[駒田信二]
『松枝茂夫・武藤禎夫編・訳『中国笑話選』(1964・平凡社・東洋文庫)』

"Tiếu lâm" là tập truyện cười đầu tiên ở Trung Quốc được coi là tác phẩm ghi lại của 邯鄲淳 Hàm Đan Thuần của nước Ngụy 魏 thời đại tam quốc.

笑林 [tiếu lâm] có thể coi là "rừng cười" trong đó "tiếu" là "cười" và "lâm" là "rừng". Tuy nhiên, ở đây có lẽ không phải là cánh rừng mà là "tập truyện", tức chữ LÂM 林 dùng thay cho chữ TẬP 集.

Do đó, "tiếu lâm" có thể dịch là "tập truyện cười".

Tóm lại, chuyện tiếu lâm tức là chuyện cười đã có tuổi thọ lâu dài, được ghi ở trong sách. Nói nôm na, đó là kiểu "chuyện cười dân gian". Nếu nói một cách trang trọng thì "tiếu lâm" đại khái là "tuyển tập chuyện cười dân gian".

Quán ngữ (cách nói thông dụng) điển hình là "kể chuyện tiếu lâm", tức là "kể chuyện cười (kể chuyển nhằm gây cười hay với mục đích gây cười)".

Từ gần nghĩa "hoạt kê"

"Hoạt kê" là từ gốc hán, chữ hán là 滑稽, trong tiếng Nhật cũng có chữ này bạn có thể gõ bằng こっけい. Hoạt kê có nghĩa là nói trắng thành đen, nói đen thành trắng thường để chọc cười. Tóm lại thì cũng là để gây cười thôi nhưng dùng điệu bộ, cử chỉ, lời lẽ khôi hài để chọc cười.

Ví dụ: Tiểu thuyết hoạt kê

Nghĩa của từ "hoạt kê" trong tiếng Nhật: Việc thú vị trở thành đối tượng của việc gây cười, sự khôi hài.
こっ‐けい【滑稽】 の意味
出典:デジタル大辞泉
[名・形動]
1 笑いの対象となる、おもしろいこと。おどけたこと。また、そのさま。「―なしぐさ」
2 あまりにもばかばかしいこと。また、そのさま。「今さら強がっても―なだけだ」
[派生]こっけいさ[名]
[補説]「滑」は「乱」、「稽」は「同」の意で、弁舌巧みに是非を言いくるめること。また、「稽」は酒器の名で、酒がとめどなく流れ出るように、弁舌のよどみない意ともいう。
Takahashi

Thứ Hai, 17 tháng 4, 2017

[Ngữ pháp JLPT N2] Hướng dẫn cách sử dụng và phân biệt すぐに SUGUNI vs. 直に JIKANI vs. 直ちに TADACHINI

Hướng dẫn sử dụng trạng từ すぐに(直ぐに) or すぐ(直ぐ)

Nghĩa: (làm gì) ngay lập tức
すぐに【直に】
( 副 )
時間を置かないさま。ただちに。 「 -帰る」
まっすぐに。すなおに。 「性質も-、行おこないも正ただしかりければ/金色夜叉 紅葉」

Hướng dẫn cách dùng trạng từ 直に JIKANI

じか‐に〔ヂカ‐〕【▽直に】 の意味
出典:デジタル大辞泉
[副]間にほかのものを入れないで直接にするさま。「ワイシャツを肌に―着る」

Trạng từ 直に JIKINI
じき‐に〔ヂキ‐〕【直に】
[副]もう少ししたら。もうすぐ。「直に追いつくよ」

大辞林 第三版の解説
じかに【直に】
( 副 )
間に人を介したり、物をさしはさんだりしないさま。直接に。 「地面に-置く」 「校長から-聞いたといふ訳でもないんです/田舎教師 花袋」

じきに【直に】
( 副 )
時間をあまり置かないさま。すぐに。間もなく。じき。 「 -飽きるだろう」 「 -参ります」

Hướng dẫn cách dùng trạng từ 直ちに TADACHINI

ただち‐に【直ちに】 の意味
出典:デジタル大辞泉
[副]
1 間に何も置かないで接しているさま。直接。じかに。「窓は―通りに面している」「その方法が―成功につながるとは限らない」
2 時間を置かずに行動を起こすさま。すぐ。「通報を受ければ―出動する」

直ちに
プログレッシブ和英中辞典(第3版)の解説
ただちに【直ちに】
1 ⇒すぐ(直ぐ)1
ただちにファックスを送った
We faxed them immediately.
病人はただちに手術を必要とする
The patient must be operated on without delay.
彼はただちに決意した
He made up his mind on the spot.
2 〔そのまま〕
努力がただちに成功につながるとは限らない
Effort does not lead directly to success.

[Ngữ pháp JLPT N2] Hướng dẫn cách sử dụng trạng từ やがて YAGATE

Cách dùng trạng từ やがて YAGATE

Đối tượng: Ngữ pháp JLPT N2
Cách dùng: Trạng từ
Dịch: chẳng mấy chốc mà, thoáng chỗ đã

やがて【×軈て/▽頓て】 の意味
出典:デジタル大辞泉
[副]
1 あまり時間や日数がたたないうちに、ある事が起こるさま、また、ある事態になるさま。そのうちに。まもなく。じきに。「―日が暮れる」「東京へ出てから、―三年になる」
2 それにほかならない。まさに。とりもなおさず。
「自尊の念は―人間を支持しているもので」〈露伴・プラクリチ〉
3 そのまま。引き続いて。
「山の仕事をして、―食べる弁当が」〈左千夫・野菊の墓〉
「(道真ガ大宰府ニ流サレテ)―かしこにてうせ給へる」〈大鏡・時平〉
4 時を移さず。ただちに。すぐさま。
「―具して宮に帰りて后に立てむ」〈今昔・三一・三三〉
[補説]「軈」は国字。
Trang từ điển: http://dictionary.goo.ne.jp/jn/221153/meaning/m0u/

"Biết chết liền" là gì và dịch ra tiếng Nhật thế nào?

"Biết chết liền"

Đây là phương ngữ miền nam. Câu này có nghĩa là "hoàn toàn không biết gì" = 全然知らない zenzen shiranai.

Nghĩa đen của "biết chết liền" tức là nếu biết thì chết ngay lập tức (liền = ngay, ngay tức thì), nhưng vì không chết ngay nên nghĩa là tôi không biết gì. Còn lâu tôi mới chết, nên còn lâu tôi mới biết.

Vì còn lâu tôi mới biết, tức là tôi không có manh mối gì để biết, hay hoàn toàn không biết gì (nghĩa bóng).

Không phải ai cũng nên nói "biết chết liền". Những người sắp chết rõ ràng không nên nói câu này, về mặt ngữ nghĩa. Vì họ sắp chết nghĩa là họ "sắp biết", tức là cũng biết tương đối rồi. Thường người nói câu này là các bạn trẻ, vì còn lâu họ mới chết, nên còn lâu họ mới biết.

Ví dụ:
"Ê bồ, biết đâu bán iPhone 10 đỏ không, vừa bán miếng đất tính lấy vài cái tặng ghệ."
"Tao mà biết thì chết liền á!"

Dịch của "biết chết liền" sẽ có ở cuối bài. Bạn nào muốn thì hãy luyện tập dịch tại đây.

Dịch "Hổng hiểu gì hết trơn"

Chủ Nhật, 16 tháng 4, 2017

GOKIGEN'YOU VS. Chào thân ái và quyết thắng!

御機嫌よう (ごきげんよう GOKIGEN'YOU) là một câu chào tiếng Nhật, hơi cổ và hơi kiểu cách một chút, nhưng chắc chắn là không phải là suồng sã. Nó cũng tương đương với kiểu "chào thân ái và quyết thắng" vậy. Về sắc thái mà nói thì hai cách nói này tương đương nhau.

ごきげんよう GOKIGENYOU thật sự nghĩa là gì?


Tóm lại thì GOKIGEN'YOU là gì và để làm gì?

Trong tiếng Nhật thì chúng ta biết một số cách chào:
お早うございます OHAYOU GOZAIMASU = Good morning
今日は KONNICHI WA = Good day (chào trong cả ngày)
今晩は KOMBAN WA = Good evening
またね MATANE = See you
また会いましょうね MATA AIMASHOU NE = See you again
さようなら = Good bye / Farewell

ごきげんよう được dùng để chào khi gặp hay chào tạm biệt kiêm luôn cả hỏi thăm sức khỏe. Ví dụ khi gặp nhau có thể hỏi:

お元気ですか。 OGENKI DESUKA? Bạn khỏe không?

元気 GENKI và 機嫌 KIGEN là khác nhau. 元気 là khỏe, khỏe mạnh, còn 機嫌 [cơ hiềm] là sự xấu tốt của tâm trạng, sự hài lòng hay không. Chúc KIGEN là chúc bạn luôn vừa lòng.

よう ở sau KIGEN có lẽ là 良い・よく (YOI/YOKU) là tốt, chúc cho tốt.

Do đó:
ごきげんよう = Bạn khỏe chứ? [dùng khi gặp mặt]
ごきげんよう = Chúc bạn mạnh khỏe (mạnh giỏi) [dùng khi tạm biệt]

Giống như "CIAO" trong tiếng Ý vậy (đơn giản là "chào"):
Ciao, how are you?
Ciao, have a good time!

"Chào thân ái và quyết thắng" là gì?

Đây là phong cách của những người cộng sản thời chiến tranh. Những người cộng sản coi nhau là "đồng chí" (comrade, 同誌), cùng chung lý tưởng cộng sản, giải phóng thế giới khỏi chủ nghĩa tư bản. Họ luôn chào thân ái, vì đúng là họ thân ái với nhau thật. Còn quyết thắng thì là vì họ có nhiều kẻ thù cần tiêu diệt, mà sào huyệt cuối cùng họ muốn hướng tới - dưới lá cờ cộng sản của Liên Xô - chính là Wall Street hay còn gọi là "Phố Uôn". Bởi vì họ thường 100% là chiến tranh với kẻ thù nên mục tiêu số một của họ là chiến thắng, do đó họ luôn quyết thắng. Câu "chào thân ái và quyết thắng" tức là chào nhau một cách thân ái nhất (để nêu cao tình đống chí, lý tưởng về ý thức hệ, nhấn mạnh sự đồng lòng quyết tâm đánh đổ chủ nghĩa tư bản thối nát vv), đồng thời chúc nhau thắng lợi. Đây vừa là một câu chào, vừa là một câu chúc.

Thời nay câu này dần dần biến mất vì hết chiến tranh, với lại đã thắng rồi thì chắc không cần chúc nhau thắng lợi nữa. Nhưng vẫn có một số thanh niên kiểu cách, hay kiểu cổ vẫn dùng câu này, với ý nghĩa "thắng" là trúng quả, tốt nghiệp đại học, đạt thành tựu gì đó. Dù sao thì nó đã tương đối lạc hậu và không còn thịnh hành, tới mức không nhiều người còn hiểu rõ ý nghĩa và bối cảnh của nó.

ごきげんよう!
Takahashi