"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Hai, 16 tháng 1, 2017

Tăng động lực học ngoại ngữ: Lý do biết song ngữ

Ảnh: Independent (link dưới)

Nội dung:
Thêm một lý do khiến bạn cảm thấy cần nhanh chóng đi học thêm ngoại ngữ
Học ngoại ngữ là tốt. Nhưng nếu vẫn chưa đủ động lực, bài viết này sẽ cung cấp thêm cho bạn lý do.
Biết thêm một thứ tiếng trong thời nay, bạn đã tự mở ra cho mình thêm những cơ hội hoàn toàn khác biệt. Tuy nhiên, nếu bạn nằm trong số ít người không có nhu cầu kiếm tìm cơ hội, thì tác dụng mới của ngoại ngữ sẽ khiến bạn suy nghĩ lại.
Cụ thể thì theo một nghiên cứu mới đây từ ĐH Montréal (Canada), những người có khả năng nói trên 2 thứ tiếng cũng có thể "dự trữ" năng lượng của não bộ, qua đó giúp làm chậm lại quá trình lão hóa của não.
Biết thêm một thứ tiếng trong thời nay, bạn đã tự mở ra cho mình thêm những cơ hội hoàn toàn khác biệt. Tuy nhiên, nếu bạn nằm trong số ít người không có nhu cầu kiếm tìm cơ hội, thì tác dụng mới của ngoại ngữ sẽ khiến bạn suy nghĩ lại.
Cụ thể thì theo một nghiên cứu mới đây từ ĐH Montréal (Canada), những người có khả năng nói trên 2 thứ tiếng cũng có thể "dự trữ" năng lượng của não bộ, qua đó giúp làm chậm lại quá trình lão hóa của não.
Tiến sĩ Ana Inés Ansaldo - chủ nhiệm nghiên cứu cho biết não bộ của những người này hoạt động hiệu quả hơn, thể hiện ở cách họ làm được nhiều việc "khó".
Nhóm nghiên cứu của tiến sĩ đã thực hiện thí nghiệm trên 2 nhóm: một nhóm dùng song ngữ, nhóm còn lại chỉ biết một thứ tiếng. Cả 2 phải thực hiện một số nhiệm vụ liên quan đến thu thập thông tin thị giác, sau đó được chụp cắt lớp não.
Kết quả cho thấy, vùng xử lý hình ảnh phía sau não bộ của nhóm song ngữ hoạt động mạnh hơn, giúp cho não bộ của những người này hoạt động hiệu quả hơn.
"Sau nhiều năm xử lý 2 loại ngôn ngữ, nhóm song ngữ trở thành chuyên gia trong lĩnh vực chọn lọc thông tin cần thiết và loại bỏ thông tin gây xao nhãng" - Ansaldo cho biết.
Trên thực tế, cả 2 nhóm đều có thể hoàn thành nhiệm vụ, nhưng não bộ của họ thể hiện khác nhau. "Nhóm song ngữ hiệu quả hơn, tốn ít năng lượng hơn so với nhóm còn lại" - tiến sĩ chia sẻ.
Tiến sĩ Ansaldo còn cho biết tác động từ việc xử lý 2 ngôn ngữ có ảnh hưởng tốt với sự lão hóa của não bộ, giúp cho nhận thức não hoạt động tốt hơn khi về già.
"Chúng tôi cũng chưa nắm được hết lợi ích của ngoại ngữ đâu" - trích lời tiến sĩ Ansaldo.
Nghiên cứu được công bố trên tạp chí Neurolinguistics.
Nguồn: Independent
Bài dịch tại: http://kenh14.vn/them-mot-ly-do-khien-ban-cam-thay-can-nhanh-chong-di-hoc-them-ngoai-ngu-20170111040706816.chn
Bài viết gốc:
Being bilingual makes people's brains more efficient and could combat cognitive ageing, study finds
People who speak two languages are experts at selecting relevant information and ignoring things that will distract from a task
+Xem nội dung

Chủ Nhật, 15 tháng 1, 2017

Tuyển sinh lớp luyện thi N5 tới N1 tại Saromalang

★TUYỂN HỌC VIÊN - TUYỂN TRỢ GIẢNG (N3, N2 TRỞ LÊN)★

Làm sao học tiếng Nhật nhanh nhất với chi phí và thời gian ngắn nhất?

Không có gì nhanh bằng việc tự học và sau đó luyện thi và luyện thi (sau khi đạt được nền tảng căn bản) là cách học nhanh nhất. Hơn nữa, tại Saromalang sẽ giải đáp ngữ pháp cho các bạn học viên - dù là bất kỳ điều gì liên quan tới ngôn ngữ tiếng Nhật, điều mà nhiều nơi khác không thể làm được.

Nếu học viên không thể tự học hoặc không theo học lớp sơ cấp sau đó tự học thì thời gian học tiếng Nhật sẽ kéo rất dài nhất là nếu học theo phương pháp shadowing hoặc là phương pháp phản xạ. Việc học kéo dài thường dẫn tới học trước quên sau do không tư duy mà chỉ dùng ký ức ngắn hạn.

Tại Saromalang sẽ sử dụng cách học hiểu (bạn phải tự học và hỏi trên lớp) để giúp bạn hiểu và ghi nhớ lâu dài (ký ức dài hạn). Để làm cách này, Saromalang sẽ giải đáp ngữ pháp theo từng trình độ theo nhu cầu của học viên trên lớp. Ngoài ra, để luyện đề thì Saromalang sẽ sử dụng giáo trình có sẵn. Đây là giáo trình:


Tuy nhiên, Saromalang sẽ biến tấu đi để nâng cao mức độ kiểm tra hơn nữa. Ngoài các câu hỏi, Saromalang sẽ đưa ra các "quiz" kiểm tra kiến thức theo mỗi đề mà học viên làm.

Ví dụ về quiz của Saromalang
Các câu dưới đây đều có nghĩa là "phải làm", chúng khác nhau gì về sắc thái và dịch thế nào cho đúng.
①日本語を勉強しなければならない。
②日本語を勉強しなければなりません。
③日本語を勉強しなくてはいけない。
④日本語を勉強するべきだ。
⑤日本語を勉強すること。
[Ý nghĩa: Phải học tiếng Nhật]

Nếu bạn có thể giải thích câu trên thì đừng tới Saromalang học nữa, hãy tới Saromalang và làm huấn luyện viên.

Thêm vào đó, lại còn có cả các đề thi Saromalang biên soạn nữa nếu có thời gian và nhu cầu.

Bên cạnh đó, Saromalang cũng sẽ có một số chuyên đề ví dụ chuyên đề về trợ từ. Bởi vì trợ từ là linh hồn của tiếng Nhật. Nếu bạn không hiểu 100% trợ từ, bạn không hiểu 100% tiếng Nhật. Saromalang cũng quiz về loại từ, là kiến thức quan trọng không thể thiếu trong việc học ngôn ngữ cũng như phân tích cấu trúc câu tiếng Nhật.
Ví dụ: Trợ từ là gì và quiz trợ từ sơ cấp

Về phát âm Saromalang sẽ chỉ ra chỗ sai và nguyên lý phát âm tiếng Nhật (phát âm vòm miệng), do đó giúp các bạn bất chiến tự nhiên thành. (Thật sự các bạn không cần học phát âm mà chỉ cần học cách phát âm và tự luyện theo công cụ ở nhà theo nhu cầu - vừa tiết kiệm thời gian, vừa tiết kiệm tiền bạc.)

Học phí phù hợp với mọi đối tượng học viên

Vì là lớp tập trung vào luyện thi nên học phí phù hợp với mọi đối tượng học viên. Thay vì đi uống cà phê thì bạn tới lớp học (và vẫn có thể "chém gió" trên lớp - tất nhiên là về tiếng Nhật - nếu bạn thích). Vì học phí phải chăng nên các bạn thậm chí có thể tham gia luôn hai lớp liền nhau. Các lớp chia theo trình độ thế này:
  1. Sơ cấp: Luyện N5, N4 hay cấp độ EF kỳ thi JTEST
  2. Lớp N3 (tiền trung cấp)
  3. Lớp N2 (hậu trung cấp) / Cấp độ AD JTEST
  4. Lớp N1 (cao cấp) / Cấp độ AD JTEST

Hướng dẫn cách học tiếng Nhật hiệu quả

Bạn cần xây dựng mục tiêu học tiếng Nhật và nếu chưa có khả năng tự học thì nên tham gia học tại các trung tâm tiếng Nhật có uy tín, đồng thời luyện thi tại Saromalang. Chú ý, Saromalang không có lớp chuyên để chỉ dạy sách giáo khoa mà chỉ dạy tổng hợp trong lớp luyện thi, do đó, bạn cần kết hợp học ở các nơi khác để có kiến thức căn bản trước khi luyện tại Saromalang, hoặc, phải có khả năng tự học bằng sách giáo khoa và tìm kiếm tại trang web Saromalang.

Để luyện thi tại Saromalang thì không yêu cầu nhiều nhưng các bạn chắc chắn phải biết kiến thức sơ cấp như N5 hay N4 và phải có khả năng hỏi những chỗ bạn không hiểu trên lớp. Saromalang không dạy kiến thức theo sách từ bài 01 trở đi vì như thế sẽ thành dạy truyền thống không phù hợp với Phẩm cách huấn luyện viên tại Saromalang. Hơn nữa, làm thế cũng buồn ngủ mà dạo này ít người bị mất ngủ lắm (và cũng không hiệu quả lâu dài dẫn tới học trước quên sau).

Mục đích của lớp học Cú Mèo tại Saromalang

"Vui, hữu ích, hiệu quả. Học đâu hiểu đấy, bằng ký ức dài hạn."

Chỉ dành cho các bạn có thời gian cho việc học tiếng Nhật và tìm (hoặc sẽ tìm thấy trong tương lai) niềm vui trong việc học tiếng Nhật và ngôn ngữ.

Thời gian học: Sẽ sắp xếp sao cho phù hợp với nguyện vọng của nhiều bạn nhất.
Lịch khai giảng / Làm thế nào để đăng ký? Xem thông báo tại Bảng tin tuyển sinh.

Hãy đăng ký ngay để bắt đầu từ tháng 1/2017!

Danh sách 219 mẫu ngữ pháp luyện thi JLPT N1 2017

Bảng danh sách ngữ pháp để luyện thi năng lực Nhật ngữ N1 năm 2017. Nguồn và ví dụ hãy xem dưới trang.

Danh sách ngữ pháp luyện thi JLPT N1 2017
1. あえて 2. あくまでも 3. 案の定 4. あらかじめ
5. あっての 6. 場合によっては 7. ばこそ 8. ばそれまでだ
9. べからず 10. べく 11. べくもない 12. びる
13. ぶり 14. ぶる 15. だに 16. だの~だの
17. であれ~であれ 18. であれ/であろうと 19. でも何でもない 20. でなくてなんだろう
21. (で)すら 22. ではあるまいか 23. ではあるまいし 24. ではすまない
25. どうにも~ない 26. ふと 27. がてら 28. が早いか
29. が最後 30. ごとき/ごとく 31. ぐるみ 32. 羽目になる
33. ひとつ 34. ほどのことはない 35. ほかに~ない 36. ほうがましだ
37. いかなる 38. いかんでは/いかんによっては 39. いかんによらず 40. いかに
41. いかにも 42. いまだに 43. いずれにせよ 44. じみた
45. 限りだ 46. かいもなく 47. か否か 48. 可能性がある
49. からある 50. かれ~かれ 51. かたがた 52. かたわら
53. かつて 54. 嫌いがある 55. きっての 56. きりがない
57. 極まる/極まりない 58. 極めて 59. ことだし 60. ことごとく
61. ことなしに 62. ことのないよう 63. こととて 64. くらいなら
65. くらいのものだ 66. までだ 67. までもない 68. まじき
69. ままに 70. まみれ 71. まるっきり 72. めく
73. もはや 74. も顧みず/を顧みず 75. もしないで 76. もので
77. ものを 78. ものと思われる 79. ものとして 80. もさることながら
81. もしくは 82. ながらに/ながらの 83. ないではおかない/ずにはおかない 84. ないではすまない/ずにはすまない
85. ないまでも 86. ないものか 87. ないものでもない 88. ないとも限らない
89. なくして 90. 何しろ 91. なしに 92. ならでは
93. ならいざしらず 94. なり 95. なり~なり 96. なりに/なりの
97. なりとも 98. なるべく 99. に値する 100. にあたらない
101. にあって 102. にひきかえ 103. に至るまで 104. に至っては
105. に言わせれば 106. にかかっている 107. にかたくない 108. にまつわる
109. にもほどがある 110. にもまして 111. に則って 112. に先駆けて
113. にしたって 114. にして 115. に即して 116. にたえる/にたえない
117. に足る/に足りる 118. に足りない 119. に照らして 120. にとどまらず
121. には及ばない 122. によらず 123. んばかりに 124. んがため
125. の至り 126. の極み 127. のみか 128. のなんのって
129. を踏まえて 130. を経て 131. をいいことに 132. を限りに
133. を兼ねて 134. を皮切りに 135. を機に 136. を禁じえない
137. をものともせず 138. をもって 139. をもって 140. をおいて
141. を余儀なくされる 142. をよそに 143. 思いをする 144. 折に
145. およそ 146. さもないと 147. さぞ 148. 始末だ
149. そばから 150. さも 151. それなりに 152. そうにもない
153. ただ~のみだ 154. た拍子に 155. ためしがない 156. たりとも
157. た瞬間に 158. てっきり 159. てからというもの 160. てかなわない
161. てまで 162. てみせる 163. てもどうにもならない 164. ても始まらない
165. ても差し支えない 166. てしかるべきだ 167. ってば 168. てやまない
169. と相まって 170. とあれば 171. とあって 172. とばかりに
173. といえども 174. といい~といい 175. といったらない 176. という
177. というか 178. というか~というか 179. というところだ/といったところだ 180. というもの
181. というわけだ 182. というわけではない 183. といわず 184. ときたら
185. ときている 186. ところがある 187. ところから 188. とみられる
189. とみるや 190. ともなく 191. ともなると/ともなれば 192. ともすれば
193. と思いきや 194. とりわけ 195. とされる 196. とっさに
197. としたって/としたところで 198. として~ない 199. とて 200. とても~ない
201. とは 202. とはいえ 203. とはいうものの 204. つ~つ
205. はおろか 206. はさておき 207. や否や 208. やしない
209. (よ)うが/(よ)うと 210. (よ)うが~まいが/(よ)うと~まいと 211. (よ)うか~まいか 212. (よ)うものなら
213. (よ)うにも~ない 214. ようによっては 215. ゆえに 216. ざる
217. ずじまい 218. ずくめ 219. ずとも

Nguồn: jtest4you

Danh sách 198 mẫu ngữ pháp luyện thi JLPT N2 2017

Dùng cho thi năng lực Nhật ngữ. Đây là bảng danh mục chưa có nội dung sẽ bổ sung khi thuận tiện. Xin hãy vào trang web nguồn bên dưới để xem ví dụ cụ thể.

Danh sách ngữ pháp luyện thi JLPT N2 2017
1. あるいは 2. ぶりに 3. ちっとも~ない 4. だけあって
5. だけでなく 6. だけましだ 7. だけに 8. だけのことはある
9. だけは 10. だって 11. ではないか 12. でしかない
13. どころではない 14. どうせ 15. どうやら 16. える / うる
17. えない 18. ふたたび 19. ふうに 20. げ
21. ごとに 22. 逆に 23. 以外 24. いよいよ
25. 反面 26. 果たして 27. 以上 28. 以上に
29. いきなり 30. いわゆる 31. 上 32. か~ないのうちに
33. かえって 34. かいがある 35. か何か 36. かねない
37. かねる 38. かのようだ 39. からこそ 40. から見ると
41. からには 42. からして 43. からすると / からすれば 44. からといって
45. かと思ったら / かと思うと 46. 限り 47. 気 48. っこない
49. ことだから 50. ことなく 51. ことになっている 52. ことにはならない
53. ことは~が 54. まい 55. まったく~ない 56. も~ば~も
57. もかまわず 58. ものだから 59. ものではない 60. ものがある
61. ものか 62. ものなら 63. ものの 64. もっとも
65. もう少しで 66. むしろ 67. 中を 68. なお
69. ないではいられない 70. ないことには~ない 71. なくはない 72. なにも~ない
73. ねばならない 74. にあたり 75. に反して 76. にほかならない
77. に限って 78. に限らず 79. に限る 80. にかかわる
81. にかかわらず 82. に決まっている 83. に越したことはない 84. に応えて
85. に加えて 86. に基づいて 87. にもかかわらず 88. に向かって
89. に応じて 90. に際して 91. に先立ち 92. にしろ / にせよ
93. にしろ~にしろ 94. に従って 95. にしたら 96. にしても~にしても
97. に相違ない 98. に沿って 99. に過ぎない 100. にて
101. に伴って 102. につけ 103. につき 104. には
105. にわたって 106. のももっともだ 107. のも当然だ 108. のもとで
109. のみならず 110. 抜きで/抜きにして 111. 抜く 112. お~願う
113. を~として 114. を中心に 115. をこめて 116. をきっかけに
117. を契機に 118. をめぐって 119. をもとに 120. を除いて
121. を問わず 122. を通じて/ を通して 123. おまけに 124. おそらく
125. 恐れがある 126. ろくに~ない 127. 際に 128. 幸い
129. さらに 130. せいぜい 131. せめて 132. 次第だ/ 次第で
133. しかも 134. したがって 135. その上 136. それなのに
137. それなら 138. それにしても 139. それとも 140. そういえば
141. そうにない 142. そうすると 143. 少しも~ない 144. すなわち
145. たあげく 146. 直ちに 147. たまえ 148. た末 / の末
149. 確かに 150. たって 151. たとえば 152. たところで
153. てばかりはいられない 154. てでも 155. て以来 156. ていては
157. てからでないと 158. てこそ 159. 手前 160. てならない
161. てしょうがない 162. てたまらない 163. て当然だ 164. ては
165. てはいられない 166. てはならない 167. 途中に/途中で 168. と同時に
169. というふうに 170. ということは 171. というものだ 172. というものでもない
173. といった 174. とか 175. と考えられる 176. ところだった
177. ところに/ところへ 178. ところを見ると 179. とっくに 180. とも
181. としても 182. つもりで 183. つつ 184. つつある
185. 上に 186. 上は 187. は別として 188. はもとより
189. はともかく 190. わずかに 191. やがて 192. やら~やら
193. よりほかない 194. ようでは 195. ようがない/ようもない 196. 要するに
197. ざるを得ない 198. ずに済む

Nguồn: jtest4you

Thứ Bảy, 14 tháng 1, 2017

Sắc thái của dạng khả năng và dạng ずにすむ (zuni sumu)

Như nói trong bài trước, sắc thái là rất quan trọng và phải dịch đúng sắc thái. Làm sao để dịch đúng sắc thái thì bạn lại phải rèn luyện cách diễn đạt tiếng Việt. Tức là vấn đề không phải là hiểu đúng ngữ nghĩa tiếng Nhật mà phải có vốn từ và diễn đạt tiếng Việt tốt. Muốn làm công việc liên quan tới ngôn ngữ, đặc biệt là dịch thuật, bạn phải có năng lực diễn đạt, tiếng Nhật gọi là:

表現能力
ひょうげんのうりょく。 [biểu hiện năng lực]

Đây không phải là năng lực "biểu hiện" mà là năng lực diễn đạt. Sắc thái của câu nói cũng truyền tải thông tin về con người bạn, nên bạn cần hiểu sắc thái để diễn đạt cho tốt. Ví dụ:

(1) 自転車で行くとお金持ちと会わない
(2) 自転車で行くとお金持ちと会えない

Câu (1) là động từ phủ định, còn câu (2) là động từ phủ định dạng khả năng. Hai câu này dịch như sau:

(1) Đi bằng xe đạp sẽ không gặp người giàu.
(2) Đi bằng xe đạp sẽ không gặp được người giàu.

Ở đây 会えない aenai dịch là "không gặp được" sẽ đúng hơn là "không thể gặp" (会うことができない). Vậy sắc thái hai câu khác gì nhau?

Câu (1) là sắc thái trung lập: Gặp hay không gặp cũng vậy thôi, chỉ là sắc thái trung lập. Nhưng câu (2) là thể hiện mong muốn hay mục tiêu là muốn gặp "được"  người giàu. Hai câu tiếng Nhật chỉ khác nhau một chữ giữa わ và え nhưng sắc thái lại khác nhau rất nhiều. Đây là lý do mà nhiều người thường hay để lộ quá nhiều thông tin mà không biết, và nếu bạn hiểu rõ sắc thái câu nói thì bạn mới có thể đánh giá được người khác. Nếu bạn không hiểu sắc thái, bạn sẽ không thể đánh giá được và dễ bị lừa dối.

Ngoài ra, hiểu sắc thái giúp năng lực diễn đạt tốt hơn. Nhân tiện, sắc thái đối ngược với câu (2) là gì? Chúng ta sẽ dùng mẫu Vずにすむ。

Ngữ pháp Vずにすむ

Ngữ pháp A(い)き

Ví dụ: 古き良き京都 Kyoto cổ kính và tốt đẹp
Ở đây có hai từ là:
古い(ふるい)⇒古き(ふるき)
良い(よい)→良き(よき)
Công thức: Aい→A(い)き
Tính từ tốt, hay tốt đẹpいい hay 良い=よい sẽ thành 良き。
Tương tự 若い sẽ thành 若き(わかき) ví dụ:
若き数学者 nhà toán học trẻ
Quy tắc là: Sau Aき bắt buộc phải có danh từ chứ không thể đứng riêng như Aい。
Loại từ: Được coi tương đương danh từ.

Một số ví dụ A(い)き

Thứ Năm, 12 tháng 1, 2017

Ngữ pháp N2 くせに và tầm quan trọng của sắc thái

くせに cũng là giống "mặc dù" ~のに để chỉ sự đối lập. Bạn có thể thay thế のに bằng くせに。 Khác biệt lớn nhất là sắc thái (nuance), do đó くせに thường là ngữ pháp N2 (hoặc N3) còn のに là ngữ pháp sơ cấp.

のに = mặc dù (sắc thái trung lập)
くせに = のに + sắc thái khinh miệt/coi thường/phê phán

Ví dụ về くせに