Look Up

Chìa khóa cần tìm (Key):       

                   

               

>>Dịch thuật Nhật Việt, Việt Nhật tài liệu chuyên môn, chuyên ngành khó với chất lượng cao
>>Xem hướng dẫn cách dịch thuật ngữ Nhật Việt
>>Cách dịch từ chuyên môn tiếng Việt sang tiếng Nhật
>>Translate Tool Page  >>Bing Translator

Dịch thuật tiếng Nhật chất lượng cao * Dịch tài liệu khó Nhật => Việt, Việt => Nhật

Dịch thuật Nhật Việt chất lượng cao

Chủ Nhật, 11 tháng 2, 2018

"Trăm nghe không bằng một thấy" nói tiếng Nhật thế nào?

Thành ngữ "Trăm nghe không bằng một thấy" trong tiếng Nhật:

百聞は一見に如かず
Dịch: Trăm nghe không bằng một thấy

"Trăm nghe không bằng một thấy" nói tiếng Anh thế nào?

Seeing is believing.

Tức là: Nhìn rồi thì mới tin được. Nếu chỉ nghe thôi thì không thể tin hoàn toàn.

"Trăm nghe không bằng một thấy" nghĩa là gì?

Việc tận mắt cứng kiến quan trọng hơn là chỉ nghe người khác kể lại. Tôi vẫn hay nói là KINH NGHIỆM MỚI LÀ TRI THỨC, cứ không phải là ngồi nhà đọc sách thánh hiền mà có tri thức.

Việc học tiếng Nhật thì quan trọng là PRACTIC (thực hành). Thực hành mới giúp kiến thức thật sự là của bạn.

Mẫu ở đây là: Xは一Yに如かず

Trong đó X, Y là các biến số và phải là hành động. Ví dụ chúng ta cũng hay nói:

"Trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy không bằng một sờ"

"Sờ' là 触る nên "một sờ" là 一触, do đó:

 trăm thấy không bằng một sờ = 百見は一触に如かず

Vậy "trăm sờ không bằng một gì?", tới đây thì tôi chịu vì thú thực là tôi cũng hơi "vô túy" không biết gì mấy về đời.
Takahashi

P.S.: Nếu chúng ta nói bằng ngữ pháp sơ cấp thì đây là SO SÁNH KHÔNG BẰNG trong tiếng Nhật, sử dụng mẫu câu HODO ... NAI:

百聞は一見ほどよくない。
百聞は一見ほど優れていない。
百聞は一見ほど役に立たない。

Hoặc ngữ pháp sơ trung:
百聞は一見ほどではない。

Thứ Hai, 5 tháng 2, 2018

Viết kanji thật sự có mấy LOẠI NÉT?

Nhìn một chữ kanji thì có vẻ lằng nhằng nhưng thật ra chỉ có vài "đường nét" cơ bản thôi. Ví dụ chữ này:

Hắc

Nét viết: 丨フ一一丨一一丶丶丶丶
丨: nét sổ thẳng
フ: nét đóng khung
一: nét ngang
丶: nét phết

Ví dụ khác: chữ kanji nhiều nét nhất bảng thường dụng hán tự Nhật Bản 鬱。

Uất

Nét viết: 一丨ノ丶ノ一一丨フ丨一丨ノ丶丶フノ丶丶丶丶丶フ丨ノフノノノ
ノ: nét sổ chéo (ngược với nét phết)

Tra cách viết:
kakijun.jp (animation)
Từ điển Hán Nôm: hvdic.thivien.net

Thứ Bảy, 3 tháng 2, 2018

"All covet all lose"

大欲は無欲に似たり
=>たいよくはむよくににたり
=>Grasp all, lose all
=>All covet, all lose
=>Lắm mối tối nằm không

Điều quan trọng khi dịch quán ngữ, thành ngữ tiếng Nhật là nên dịch thành quán ngữ, thành ngữ tương ứng trong tiếng Việt.

Ví dụ:
大欲は無欲に似たりというように、何でもかんでも欲しがると何も手に入れられないよ。

Quiz 1: "Lắm mối tối nằm không" nghĩa là gì?

Quiz 2: Dịch các thành ngữ, quán ngữ sau ra tiếng Việt. //RANKING TUẦN
1.賽は投げられた => Sự đã rồi
2.天上天下唯我独尊 => Thiên thượng thiên hạ duy ngã độc tôn
3.七転び八起き => Ba chìm bẩy nổi (chín lênh đênh MAYBE ^^)
4.諸刃の剣
5.馬耳東風 => Đàn gẩy tai trâu / Nước đổ lá khoai / Nước đổ đầu vịt
6.有終の美を飾る => Công thành danh toại
7.対岸の火事 => Kê cao gối mà ngủ / Yên chí lớn
8.暖簾に腕押し
9.無用の長物
10.破竹の勢い => Thế trẻ tre

Quiz 3: Dịch các thành ngữ, quán ngữ sau ra tiếng Việt. //RANKING THÁNG
1.為せば成る、為さねば成らぬ何事も
2.青天の霹靂 => Tiếng sấm giữa trời xanh
3.人間万事塞翁が馬 => Tái ông thất mã
4.実るほど頭を垂れる稲穂かな
5.立てば芍薬座れば牡丹歩く姿は百合の花
6.風が吹けば桶屋が儲かる
7.情けは人の為ならず
8.色即是空、空即是色
9.李下に冠を正さず
10.我思う、故に我あり

Thứ Hai, 29 tháng 1, 2018

Thế nào là YẾM THẾ?

Nhiều người đang dùng sai từ YẾM THẾ, hay chính xác là dùng mà không hiểu đúng.

厭世
YẾM THẾ

- không phải là yếu thế hay ở thế yếu
- không phải là mặc cảm thua kém hay phức cảm tự ti
- không phải là cảm giác sợ sệt khi đối mặt đối thủ hay người khác

YẾM THẾ chỉ là chán ghét cuộc đời, chán ghét thế giới. Người ta hay dùng sai thành "phức cảm tự ti" nhưng hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau.

YẾM THẾ thì chưa chắc đã tự ti: Anh ấy có năng lực cao nhưng yếm thế.
Tự ti chưa chắc đã yếm thế, có thể là vẫn yêu đời dù hiếm xảy ra.

Phân biệt yếm thế và phức cảm tự ti

=> Yếm thế
=> Phức cảm tự ti

Yếm thế là sự chán ghét cuộc đời, chán ghét con người, còn phức cảm tự ti là phức cảm hay mặc cảm tự ti về bản thân, về gia đình, quốc gia của bản thân vv.

Cảm thấy cuộc đời không đáng sống là yếm thế.
Cảm thấy bản thân (cuộc đời bản thân) không đáng sống là phức cảm tự ti.

Yếm thế = thất vọng về người khác, về cuộc đời
Phức cảm tự ti = thất vọng về bản thân

Hai khái niệm khác hẳn nhau nhé. Nhưng cũng có nhiều người bị cả hai nhỉ.
Takahashi

Thứ Ba, 23 tháng 1, 2018

Hướng dẫn cách học 3000 từ vựng N1 quan trọng (3000 Essential Vocabulary for the JLPT N1)

Để học 3000 từ vựng N1 thiết yếu chúng ta học theo sách này:


Tên sách: 3000 Essential Vocabulary for the JLPT N1 (N1単語3000)
Ngôn ngữ: Anh, Trung, Việt => Các bạn VN hãy mua sách tiếng Việt nhé!
Biên soạn: Arc Academy

Đây là cuốn tiếp nối các cuốn đã giới thiệu tại Saromalang:
1000 Essential Vocabulary for N5
1500 Essential Vocabulary for N4
2000 Essential Vocabulary for N3
2500 Essential Vocabulary for N2

Sách có kèm theo âm thanh và đề thi mô phỏng trên website.

Đây là nội dung tham khảo (nếu bản tiếng Việt sẽ là dịch song ngữ Anh - Việt):


Ngoài ra, còn có red sheet để học như đã giới thiệu trước đây.

Như vậy nếu học hết bộ này bạn sẽ có số từ vựng sau đây:

Bộ sách học từ vựng tiếng Nhật của Arc Academy

Sách học
Số từ vựng tiếng Nhật
Hết sách N5
1,000
Hết sách N4
2,500
Hết sách N3
4,500
Hết sách N2
7,000
Hết sách N1
10,000

Saromalang

Thứ Hai, 22 tháng 1, 2018

"Phạm trù" là gì?

Phân biệt:
- Phạm trù (範疇)
- Thể loại (category)
- Phân loại (分類) vân vân.

Ví dụ: Việc học tiếng Nhật thuộc phạm trù học ngôn ngữ.
Làm sao để thành công không thuộc phạm trù tiền bạc mà thuộc phạm trù tư duy.

PHẠM TRÙ là phạm vi chứa đựng những thứ có cùng tính chất.

PHẠM TRÙ khác gì THỂ LOẠI = CATEGORY?

Damn.

Thể loại là những thứ được phân biệt tương đối rõ ràng.
Phạm trù thường hàm chứa những tính chất ít rõ ràng hơn.

=> POINT: Nếu bạn không xếp được thành thể loại, hãy xếp thành PHẠM TRÙ.

Bài viết này không thuộc thể loại N1, mà thuộc phạm trù N0, tức là không rõ nên xếp vào N mấy, hay có rõ ràng thuộc N1 không. Vì bản thân PHẠM TRÙ có lẽ không được ra đề trong N1 nhưng rất có thể sẽ xuất hiện trong các bài đọc với ghi chú bên dưới kiểu như:

※範疇:カテゴリー。物事を分類するカテゴリー。

Như vậy bản thân PHẠM TRÙ có thể không nằm trong trình độ N1, nhưng vẫn thuộc phạm trù N1 nhỉ?

PHẠM TRÙ của bản thân bài này cũng không thuộc về học tiếng Nhật, mà thuộc về nghiên cứu ngôn ngữ nói chung.

無精 VÔ TINH hay 不精 BẤT TINH

"Mỗi ngày một từ vựng, cuối đời chưa giỏi tiếng Nhật"

Hai từ này là một thôi, chú ý là cách đọc không như thường nên cũng có thể ra đề thi JLPT N1.
Phạm trù: Từ vựng N0 (không biết N mấy hoặc không thuộc N nào cả)

Ví dụ: Điệu bộ của bạn hôm nay thật là VÔ TINH 無精.

VÔ TINH 無精 có lẽ là không tinh tươm chứ không phải là VÔ TÌNH 無情 và càng không phải VÔ THƯỜNG 無常 nhé.

CHÉM CHO CÓ TÍ GIÓ CHO MÁT BY TAKAHASHI

Có cách nào kết hợp 3 từ này vào một câu cho đỡ ... tốn công học không? Vì hoa thơm phải hái cả cụm mới vui và vinh quang nhỉ?

Nếu bạn kiên quyết thực hiện lối sống VÔ TINH, đối xử với mọi người một cách VÔ TÌNH, rất có thể cuộc đời sẽ sớm VÔ THƯỜNG.

Giờ thì nhiệm vụ của bạn là chuyển ngữ sang tiếng Nhật thôi.