"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Tư, 22 tháng 11, 2017

Nhóm từ DŨNG CẢM: Phân biệt "dũng cảm" và "dũng khí"

Phân biệt DŨNG CẢM  勇敢・な và DŨNG KHÍ 勇気

勇敢な(ゆうかん・な) adj. dũng cảm
勇気(ゆうき) noun dũng khí, lòng dũng cảm

勇敢な là một tính từ còn 勇気 là một danh từ. Ví dụ:
勇敢な行動 hành động dũng cảm
勇気のある人 người có dũng khí/lòng dũng cảm
勇気を出して事実を言った

Trong tiếng Anh cũng có nhiều từ chỉ "dũng cảm":
BRAVE = dũng cảm, thường nói về hành động
COURAGEOUS = dũng cảm, thường nói về khí chất con người
BOLD = táo bạo, cả gan vv

Trong tiếng Nhật các từ sau cũng chỉ sự dũng cảm:
大胆な(だいたんな) //ĐẠI ĐẢM = mật lớn, lớn mật (to gan)
1 度胸がすわっていること。思い切りよくやってのけること。また、そのさま。「大胆に自説を述べる」「大胆なデザイン」⇔小胆。
2 図太いこと。ずうずうしいこと。また、そのさま。

度胸のある人 người có lòng can đảm
度胸(どきょう) //ĐỘ HUNG

Trong tiếng Việt: Dũng cảm, can đảm, can trường, gan dạ, dám nghĩ dám làm, vv.

ところで、
男は度胸
女は愛嬌
とよく言っているわ。
Takahashi

Thứ Ba, 21 tháng 11, 2017

Nhóm từ SỢ HÃI

Làm sao để học tiếng Nhật HIỆU QUẢ? Hơn nữa, PHẤN KHÍCH? Vì nếu không học một cách hiệu quả, phấn khích thì 3 tháng sau lại quên và công sức thành vô ích. Tại lớp Cú Mèo sẽ áp dụng cách học tiếng Anh TOEIC hay TOEFL đó là học từ vựng:

HỌC THEO NHÓM TỪ
CÁCH SỬ DỤNG (USAGE)
SẮC THÁI (NUANCE)

Và phải có huấn luyện viên (coach) tốt nữa. Vì học ngữ pháp đại khái thì còn được, từ vựng mà học đại khái thì sẽ không thể nhớ lâu dài, càng không thể vận dụng. (Thật ra ngữ pháp học đại khái cũng chẳng bao giờ vận dụng được.)

Hôm nay trên lớp Cú Mèo học về nhóm từ SỢ HÃI.

Nhóm từ SỢ HÃI trong tiếng Nhật

Hán tự cho nhóm từ SỢ HÃI:
恐 KHỦNG => bị tấn CÔNG 工 nấp dưới bàn 机 với tấm lòng 心 sợ hãi
怖 BỐ => tâm 心 + bố 布 (vải) => lòng phủ một màn sợ hãi
怯 KHIẾP => tâm 心 sợ chạy mất dép (去 KHỨ)
畏 ÚY

恐怖(きょうふ/khủng bố)
Nỗi sợ hãi, nỗi kinh hãi vv. Không có nghĩa là khủng bố, mà khủng bố là:
テロ=テロリズム [terrorism] khủng bố, chủ nghĩa khủng bố
テロリスト = kẻ khủng bố

Thật ra thì 恐怖 = terror tức là khủng bố là nỗi sợ hãi, kẻ khủng bố là kẻ reo rắc nỗi sợ hãi (= khủng bố).
=> 恐怖感、恐怖心、恐怖にかられる
=> Màn đêm tăm tối và đầy nỗi kinh hãi / The night is dark and full of terrors

怖い(こわい、bố)

Thứ Năm, 16 tháng 11, 2017

Bảng bài tập kiểm tra trạng từ N3 (76 trạng từ)

Bài tập trạng từ N3 lớp Cú Mèo Saromalang:
1. Đặt câu với các trạng từ và dịch ra tiếng Việt.
2. Liệt kê các trạng từ tương đương với mỗi trạng từ đó và phân biệt sắc thái.

Hơ con trỏ hoặc nhấp con trỏ kiểm tra cách đọc.

Thứ Sáu, 10 tháng 11, 2017

Dịch "You can't live in fear" sang tiếng Nhật

You can't live in fear - "Ghost Rider".
Không thể sống trong sợ hãi.

You can't live in fear = 怯えながら生きられない
(おびえながらいきられない)
Bạn không thể sống trong sợ hãi.

Lưu ý "you" ở đây không phải là ngôi thứ hai mà là chủ ngữ chung, tức là "tất cả mọi người" hay "tất cả chúng ta". Trong văn hóa Anh ngữ thì người ta dùng chủ ngữ chung rất nhiều, giờ thì lây lan sang cả tiếng Việt rồi. Tôi cũng thường dùng chủ ngữ chung theo dạng: Bạn không thể sống trong sợ hãi.

Chúng ta dùng chủ ngữ chung để nói triết lý về những điều nên hay không nên làm chẳng hạn. Đây không phải là nói về cá nhân người nghe (ngôi thứ hai) nên đừng "cá nhân hóa vấn đề" (take it personally). Vì rất nhiều người thường cá nhân hóa vấn đề, để mặc cảm tự ti hoặc sự tự ái bao trùm và mất đi cái nhìn toàn cục.

Câu này không hề nói gì về "bạn" cả, mà là về tất cả mọi người: Không ai có thể sống trong sợ hãi.

Vì nếu sống trong sợ hãi (怯えながら生きる) thì đó không còn là cuộc đời đáng sống nữa. Sẽ luôn cảm thấy thiếu thốn một thứ gì đó, cái mà người ta gọi là "tự do". Vì màn đêm tăm tối và đầy nỗi kinh hãi.
Takahashi

Thứ Tư, 8 tháng 11, 2017

Dịch bài hát "Ai nhớ chăng ai" sang tiếng Nhật

"Ai nhớ chăng ai" dịch sang tiếng Nhật sẽ là gì?

"Ai nhớ chăng ai"

Dịch tiếng Viêt sang tiếng Nhật khó hơn dịch tiếng Nhật sang tiếng Việt nhiều. Vì dịch sang tiếng Nhật đòi hỏi khả năng viết (書く力) cao, đồng thời phải đọc hiểu và nắm bắt sắc thái, ngữ nghĩa tốt. Tức là bạn phải HIỂU tiếng Việt. Ví dụ câu "ai nhớ chăng ai" thì ý nghĩa là gì?

Đây không phải là một câu hỏi, mà là một câu hỏi tu từ, và "ai" thứ nhất và thứ hai là khác nhau. "Nhớ" ở đây không phải là 覚える oboeru hay 覚えている oboeteiru vì oboeru là "nhớ được". Nhớ tên, nhớ  mặt thì chắc nhớ được thôi, vì đây là bài hát về ái tình, chẳng lẽ không nhớ. Không nhớ thật! Hãy gọi chung tất cả là "mèo con" hay "gà con" nhé. Tình yêu càng cuồng nhiệt, càng xôi thịt, dopamin tiết càng nhiều và não càng hỏng, chẳng còn nhớ gì cả.

Câu "ai nhớ chăng ai" nghĩa là "anh nhớ chăng em" hay "em nhớ chăng anh". Tôi có nói khá nhiều về nhớ và nhớ nhung trong tiếng Nhật các bạn có thể đọc lại.

"Nhớ chăng" nghĩa là gì?

Nghĩa là "em có nhớ tới anh không", "anh có nhớ tới em không", có nhớ những gì chúng mình từng có không.

Thật ra, khó nhất khi dịch từ tiếng Việt là phân tích ngữ nghĩa, sắc thái, tức là bạn phải giỏi ngôn ngữ tiếng Việt chứ chưa nói tới ngoại ngữ. Bạn phân tích được ngôn ngữ thì dịch sẽ "bất chiến tự nhiên thành". Còn nếu dịch mà không hiểu đúng, phân tích đúng, thì khác gì húc đầu vào đá? Không hỏng đầu thì cũng hỏng đá, làm hỏng hết ca từ của người ta và làm người đọc bực mình.

Tóm lại:
"Ai nhớ chăng ai" = "Em có nhớ tới anh không", "Anh có nhớ tới em không"
[Quảng cáo] Dịch vụ dịch Nhật => Việt, Việt => Nhật chất lượng cao
Saromalang chuyên dịch tài liệu siêu khó, tài liệu chuyên môn, tài liệu kỹ thuật vv tiếng Nhật hoặc dịch ra tiếng Nhật mà các nơi khác không dịch được hoặc không dịch đúng. Liên lạc saromalang@gmail.com để có báo giá. >>Quy định và chính sách dịch thuật

Cách dịch


Thứ Ba, 7 tháng 11, 2017

"The night is dark and full of terrors"

Nguyên văn tiếng Anh: "The night is dark and full of terrors" (Game of thrones)
Tiếng Việt: Màn đêm đen tối và đầy nỗi kinh hãi.
Tiếng Nhật: 夜は暗く恐怖に満ちている。
よみかた:よるは くらく きょうふに みちている。
OR:

夜は闇に包まれ、恐怖に満ちている。
よるは やみに つつまれ、きょうふに みちている。

Minh họa:

"For the night's dark and full of terrors"
"Vì màn đêm tăm tối và đầy nỗi kinh hãi"
Takahashi

Chủ Nhật, 5 tháng 11, 2017

Bài tập dịch ngữ pháp N3: Mẫu 01 - 10

Dịch câu mẫu các mẫu ngữ pháp JLPT N3 ra tiếng Việt, phân tích sắc thái câu nói.

Mẫu 01: Mẫu ngữ pháp あまり(Nのあまり)

恐怖のあまり声が出なかった。
怒りのあまりパソコンを壊した。

Mẫu 02: Mẫu ngữ pháp ば~ほど

甘いものを食べれ食べるほど太る。
経験を積め積むほど将来楽になる。

Mẫu 03: Mẫu ngữ pháp ばいい

合格したいなら勉強すればいい
事実をそのまま言えばいい

Mẫu 04: Mẫu ngữ pháp ばかり

あの人は甘いものばかり食べている。
スマートフォンを使ってばかりいると体を壊しますよ。
あなたは嘘ばかりだ。
嘘(うそ)  lời nói dối, việc nói dối => verb うそをつく

Mẫu 05: Mẫu ngữ pháp ばかりだ

手術は無事に終わったが、病気は悪化するばかりだ
腐敗した政治のために国民の生活はますます苦しくなるばかりだ

Mẫu 06: Mẫu ngữ pháp ばかりでなく/ばかりか

私の住むところは汚いばかりでなく、雨が降ると冠水する。
彼は言い訳をするばかりか、うそもつく。

冠水=かんすい ngập nước

Mẫu 07: Mẫu ngữ pháp ばかりに

Sắc thái: Lý do.
ちょっとした油断をしたばかりに、頭を打った。
お金がないばかりに大学に行けなかった。

Mẫu 08: Mẫu ngữ pháp ばよかった

電車に間に合わなかった。早く家を出ればよかった
人生で失敗した。若いときから正しいことを勉強すればよかったのに

Mẫu 09: Mẫu ngữ pháp べき

約束は守るべきだ
自分のことは自分で決めるべきだ

Phân biệt sắc thái với: 自分のことは自分で決めたほうがいい
自分のことは自分で決めなければならない

Mẫu 10: Mẫu ngữ pháp べきではない

お金は確かに大切であるがお金を崇拝するべきではない
自分のやるべきことは人に任せるべきではない

崇拝=すうはい sùng bái

Phân biệt sắc thái với: お金を崇拝しないほうがいい
お金を崇拝してはならない

Yêu cầu: Làm ở nhà, giải đáp thắc mắc trên lớp (nếu có).

(C) Lớp Cú Mèo