"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Hai, ngày 03 tháng 10 năm 2016

Học bổng du học Nhật Bản kỳ 04/2017


HỌC BỔNG MIỄN PHÍ HỒ SƠ 100%
Xem thông tin và đăng ký ngay tại đây.
Dành cho các bạn làm hồ sơ tại văn phòng, có ý chí học lên cao, có ý chí xin học bổng.
Số lượng có hạn, ưu tiên các bạn đăng ký sớm.
>>Thông tin chi tiết và đăng ký

Thứ Tư, ngày 21 tháng 9 năm 2016

Nghĩa đen và nghĩa bóng trong ngôn ngữ tiếng Nhật

Quy tắc dịch thuật Saromalang: Phải phân biệt tốt nghĩa đen và nghĩa bóng khi dịch thì mới đảm bảo dịch chính xác điều mà người nói, người viết định diễn đạt.
Xem bài Quiz ở cuối bài.

Từ ngữ tiếng Nhật thường có cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng. Ví dụ chữ 家 (いえ) nghĩa là "nhà" cũng có hai nghĩa:

いえ [GIA]
Nghĩa đen: Ngôi nhà, căn nhà
Nghĩa bóng: Gia đình

Tất nhiên có những từ chỉ có nghĩa đen ví dụ 学生 (がくせい) thì có lẽ chỉ có nghĩa đen.


"Nghĩa đen" là 文字通り [もじどおり, văn tự thông] tức là theo đúng như từng chữ. Tính từ là 文字通りのN. Còn "nghĩa bóng" có thể dùng là 比ゆ的な (ひゆてき tức 比喩的 tỷ dụ đích).

Tôi lấy ví dụ từ này:

辛口
からくち [tân khẩu]

Chúng ta cùng tra từ điển デジタル大辞泉 Đại Từ Tuyền Digital:

Chủ Nhật, ngày 18 tháng 9 năm 2016

Phân biệt MADE và MADENI

Quiz: 来週の月曜日(   )レポートを出しなさい。
Điền まで hay までに?

Thứ Bảy, ngày 17 tháng 9 năm 2016

Quy định cách dịch trợ từ KARA và MADE

から và まで có thể đi thành cặp và có thể đi riêng và cách dịch như sau:

から = TỪ
まで = ĐẾN, TỚI, ĐẾN MỨC

Nから và Nまで là trạng từ.



Ví dụ: 家から行く (nhà KARA đi) = đi TỪ nhà
学校まで行く (trường MADE đi) = đi TỚI (ĐẾN) trường. Sắc thái: Đi tới tận trường, đến trường mới thôi (đích cuối là trường học).

Time1からTime2まで

Thứ Sáu, ngày 16 tháng 9 năm 2016

Quy định cách dịch trợ từ MADENI

timeまでに là một trạng từ với nghĩa là deadline tức là "thời hạn chót". Deadline nói tiếng Nhật là 締め切り shimekiri và đây là danh từ. Ví dụ:

レポートの締め切り hạn chót của báo cáo
報告提出の締め切り hạn chót của việc nộp báo cáo


Cách sử dụng までに

[time]までに
[clause]までに

Trạng từ để chỉ hạn chót làm hay phải làm việc gì. Trong mẫu [clause]までに thì clause là vế câu thể hiện thời điểm mà việc đó xảy ra.

Quy định cách dịch までに tại Saromalang

Thứ Tư, ngày 14 tháng 9 năm 2016

Hướng dẫn cách bật phụ đề khi xem Youtube tiếng Nhật

Cách bật phụ đề (subtitle/caption) khi xem Youtube bằng tiếng Nhật:


Bước 1: Cho chạy đoạn phim bạn muốn xem.
Bước 2: Bật nút "cc" trên màn hình Youtube (Subtitles/closed captions)

Ghi chú: Chỉ để tham khảo, không chính xác 100%.

Tất nhiên là còn tùy đoạn phim. Đoạn phim trên là bài phát biểu về trái táo thần kỳ tại Nhật Bản. Các bạn hãy xem tại đây:
>>Miracle apples | Akinori Kimura (Youtube Tiếng Nhật)

Trái táo thần kỳ (奇跡のリンゴ) tại Aomori, Nhật Bản.

Bạn cũng có thể áp dụng với Youtube tiếng Anh:
>>How to learn any language in six months | Chris Lonsdale

Chú ý: Đôi khi nút sẽ có dạng khác và ngôn ngữ mặc định là tiếng khác (ví dụ tiếng Hi Lạp). Để chọn bạn hãy nhấp vào hình bánh răng để chọn ngôn ngữ script phù hợp như bên dưới:

(C) Saromalang

Thứ Năm, ngày 08 tháng 9 năm 2016

"Vi diệu" là gì?


Trong tiếng Nhật thì "vi diệu" là 微妙びみょう。 "Vi" 微 tức là rất nhỏ bé và "diệu" 妙 tức là "khó nắm bắt, khó hiểu được".

VI 微
顕微鏡けんびきょう [hiển vi kính] = kính hiển vi
微生物びせいぶつ vi sinh vật
微笑びしょう cười nhẹ, nụ cười thoáng qua [vi tiếu]
微小びしょう rất nhỏ, chút xíu [vi tiểu]
微かなかすかな mở mịt

DIỆU 妙
妙な kỳ lạ, kỳ quặc
奇妙 kỳ diệu
絶妙 tuyệt diệu
玄妙 huyền diệu

微妙 (びみょう, VI DIỆU) NGHĨA LÀ GÌ?

Thứ gì đó rất nhỏ bé khó mà thấy rõ được. Tinh tế, phức tạp khó nói ra thành lời.

Ví dụ:
態度が微妙に変わった。
Thái độ đã thay đổi chút xíu (khó mà nhận thấy rõ ràng nhưng có thay đổi).

テストはどうだった。 Bài kiểm tra thế nào?
微妙!
(hoặc 微妙だ)

Tức là "Chẳng biết nữa". Vì cảm nhận của bạn là nó nằm giữa ranh giới đậu và không đậu và bạn không chắc là thế nào. Trong hội thoại thì 微妙。 hay 微妙だ。 có nghĩa là "chẳng biết nữa".

Vì sao giới trẻ ngày nay rất ưa sử dụng "vi diệu"?