"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Năm, ngày 01 tháng 9 năm 2016

DU HỌC KHỞI NGHIỆP × PET × JAPAN

Học làm đẹp và chăm sóc thú cưng, không bao giờ lo thất nghiệp!
Vì sao lại chọn ngành Pet (dịch vụ chăm sóc làm đẹp thú cưng)?
☑Chăm sóc làm đẹp thú cưng phát triển mạnh
☑Cơ hội chiếm lĩnh thị phần dịch vụ pet
☑Không cần kinh nghiệm ban đầu
CHỈ CẦN ĐAM MÊ VÀ Ý CHÍ
Điều kiện du học Nhật Bản: Chi phí ban đầu (khoảng 200 triệu cho 1 năm học phí + 3 tháng/nửa năm tiền nhà + vé máy bay + chi phí khác ...), đã hoặc sẽ học tiếng Nhật 200 giờ + bằng tốt nghiệp phổ thông trung học. Không giới hạn tuổi, có thể làm thêm 28 giờ/tuần.
>>Xem thông tin chi tiết và ĐĂNG KÝ NGAY

Thứ Ba, ngày 26 tháng 7 năm 2016

UKEMI ĐỘNG TỪ BỊ ĐỘNG

Động từ bị động trong tiếng Nhật

Dùng diễn tả "bị/được". Tiếng Nhật gọi là 受身 (うけみ) [thụ thân].
Ví dụ しかる la mắng, ほめる khen ngợi
私は 母 しかられた。 Tôi đã bị mẹ la. (dạng thường)
私は 先生 ほめられました。 Tôi đã được thầy giáo khen. (dạng lịch sự)

POINT 1: DÙNG TRỢ TỪ NI VỚI NGƯỜI THỰC HIỆN HÀNH ĐỘNG

Các động từ bị động đều là động từ 1 đoạn và kết thúc bằng れる nên còn ký hiệu là Vれる。
Ví dụ: のむ → のまれる・のまれます・のまれて
たべる → たべられる・たべられます・たべられて

POINT 2: Vうけみ = V1

Đối tượng tác động nếu có không thay đổi.
Ví dụ
かれは あかちゃんに おもちゃ なかれた。
Anh ấy bị đứa bé khóc đồ chơi.

わたしは いもうとに ケーキ たべられた。
Tôi bị em gái ăn mất cái bánh.

POINT 3: ĐỐI TƯỢNG TÁC ĐỘNG を KHÔNG THAY ĐỔI Ở DẠNG BỊ ĐỘNG

Cách chia động từ bị động

Động từ 5 đoạn
V5うけみ = V5 ⊕{âm cuối hàng U thành hàng A} + れる
Vない ー ない + れる = động từ dạng ない bỏ ない thêm れる
Ví dụ: とられる (とる・とらない) | よまれる (よむ・よまない)

Động từ 1 đoạn
V1うけみ = Vる ー る + られる
V1{る} + られる = động từ bỏ る thêm られる
Ví dụ: たべられる (たべる) | みられる (みる)

Chú ý
Động từ bị động Vれる đều trở thành động từ một đoạn V1 bất kể động từ ban đầu là V1 hay V5 (hay bất quy tắc する、くる). Xem bảng dưới.

Bảng chia mẫu động từ tiếng Nhật bị động

Thứ Hai, ngày 25 tháng 7 năm 2016

"CHƯA LÀM GÌ": PHỦ ĐỊNH THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

Động từ tiếng Nhật thì quá khứ tiếp diễn dạng phủ định

Dùng diễn tả ai đó CHƯA LÀM GÌ trong một thời điểm quá khứ. Để nhấn mạnh thì thêm まだ (vẫn) ví dụ まだ行っていなかった /  まだ行っていませんでした。 (vẫn chưa đi 行く)

Ví dụ thì hiện tại tiếp diễn dạng phủ định
Dạng lịch sự: たべていませんでした。 (chưa ăn, たべる)
のんでいませんでした。 (chưa uống, のむ)

Dạng thường: たべていなかった (chưa ăn, たべる)
のんでいなかった (chưa uống, のむ)

Chú ý: Đôi khi dùng dạng thường kết hợp です để thành lịch sự trong ngôn ngữ nói ví dụ 食べていなかったです。飲んでいなかったです。

Cách chia động từ thì quá khứ tiếp diễn dạng phủ định

Dạng lịch sự (polite form)
V_past_pro_nega_polite = Vて/で + いませんでした。
Vて/で + いませんでした = động từ dạng て/で thêm いませんでした
Ví dụ: とっていませんでした。 (とる・とって) | よんでいませんでした。 (よむ・よんで)

Dạng thường (plain form)
V_past_pro_nega_plain = Vて/で + いなかった
Vて/で + いなかった = động từ dạng て/で thêm いなかった
Ví dụ: とっていなかった。 (とる・とって) | よんでいなかった (よむ・よんで)

Chú ý
いなかった・いませんでした là quá khứ của いない・いません。
いない・いません là phủ định của いる・います = có ai, động vật đang ở, có mặt, tồn tại ở nơi nào đó.

Bảng chia mẫu động từ tiếng Nhật thì quá khứ tiếp diễn dạng phủ định

Các dạng NẾU ば・たら(だら)・なら

>>Cách chia động từ dạng "NẾU"

Hơ chuột lên ví dụ để xem nghĩa.

BẢNG CHIA "NẾU" ば/たら(だら)/なら
LoạiVí dụたら/だらなら
Danh từ (TO BE)学生である学生であれば学生だったら学生なら
Danh từ + です学生です-学生でしたら-
Phủ định danh từ学生ではない学生ではなければ学生ではなかったら学生ではないなら
Tính từ Aいおいしいおいしければおいしかったらおいしいなら
Tính từ Aな安全な安全であれば安全だったら安全なら(ば)
Phủ định Aいおいしくないおいしくなければおいしくなかったらおいしくないなら
Phủ định Aな安全ではない安全ではなければ安全ではなかったら安全ではないなら
Động từ khẳng địnhするすればしたらするなら
くるくればきたらくるなら
たべるたべればたべたらたべるなら
のむのめばのんだらのむなら
Động từ phủ địnhしないしなければしなかったらしないなら
こないこなければこなかったらこないなら
たべないたべなければたべなかったらたべないなら
のまないのまなければのまなかったらのまないなら
Động từ tiếp diễnしているしていればしていたらしているなら
きているきていればきていたらきているなら
たべているたべていればたべていたらたべているなら
のんでいるのんでいればのんでいたらのんでいるなら
Tiếp diễn phủ địnhしていないしていなければしていなかったらしていないなら
きていないきていなければきていなかったらきていないなら
たべていないたべていなければたべていなかったらたべていないなら
のんでいないのんでいなければのんでいなかったらのんでいないなら

(C) Saromalang

ĐỘNG TỪ DẠNG "NẾU"

Vば NẾU (CHUNG)

する→すれば nếu làm
来る→来れば nếu tới đây
たべる→たべれば nếu ăn
のむ→のめば nếu uống

日本に行けば、手紙(✉)をかく。
Nếu đi Nhật tôi sẽ viết thư.

CÁCH CHIA: Vば = V ⊕{âm cuối hàng U → hàng E} + ば
Kể cả V1 (động từ 1 đoạn) cũng như vậy tức là る thành れば。

Vたら/Vだら NẾU ĐÃ

する→したら nếu đã làm
来る→来たら nếu đã tới đây
たべる→たべたら nếu đã ăn
のむ→のんだら nếu đã uống

さけをのんだら、うんてんをするな。
Nếu đã uống rượu thì đừng có lái xe.

CÁCH CHIA: Vたら(だら) = Vた/Vだ + ら
Động từ quá khứ dạng た/だ thêm ら

Vdic.なら NẾU SẼ

する→するなら nếu đẽ làm
来る→来るなら nếu đẽ tới đây
たべる→たべるなら nếu đẽ ăn
のむ→のむなら nếu sẽ uống

うんてんをするなら、さけをのむな。
Nếu định (sẽ) lái xe thì đừng có uống rượu.

CÁCH CHIA: Vdic. + なら
Động từ nguyện dạng thêm なら。

Bảng chia mẫu động từ tiếng Nhật dạng NẾU.
Hơ chuột lên Vdic để xem nghĩa động từ. Ghi chú: V5 = động từ 5 đoạn, V1 = động từ 1 đoạn, V* = động từ bất quy tắc, (*) chỉ bất quy tắc ở một (vài) chỗ khác, # có vai trò ngữ pháp.

Chủ Nhật, ngày 24 tháng 7 năm 2016

ĐỘNG TỪ ĐIỀU KIỆN "CHO DÙ"

Để tạo điều kiện "cho dù" thì chỉ cần dùng động từ dạng て/で thêm も。 Áp dụng cho cả phủ định hay tiếp diễn.
Ví dụ:
"CHO DÙ CÓ"
たべる→たべて→たべても cho dù có ăn
のむ→のんで→のんでも cho dù có ăn
PHỦ ĐỊNH "CHO DÙ KHÔNG"
たべない→たべなくても cho dù có không ăn
のまない→のまなくても cho dù có không uống
TIẾP DIỄN "CHO DÙ ĐANG"
たべる→たべている→たべていても cho dù đang ăn
のむ→のんでいる→のんでいても cho dù đang uống

しっぱいしても、やってみる。
Cho dù có thất bại thì tôi vẫn làm thử.

このしごとはやらなくてもいいよ。
Công việc này bạn không làm cũng được đấy. (không cần phải làm)

>>Phân biệt "Cho dù" và "Mặc dù"

POINT: "CHO DÙ" DÙNG CHO CẢ "TO BE" (LÀ) Nでも HAY TÍNH TỪ

Cách chia dạng Vても/Vでも

Vても/Vでも = Vて/で + も

Chú ý sử dụng
1. Sử dụng làm vế câu điều kiện "Cho dù".

Bảng chia mẫu động từ Vても/でも

THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN TIẾNG NHẬT (KHẲNG ĐỊNH)

Động từ tiếng Nhật thì quá khứ tiếp diễn (khẳng định)

Thì quá khứ tiếp diễn gọi là 過去進行形 (kako shinkoukei, quá khứ tiến hành hình). Thì này diễn tả 2 hành động:
(1) Hành động đang diễn ra trong một thời điểm quá khứ ví dụ たべていた đang ăn (plain), のんでいました đang uống (polite)
(2) Đang ở trong trạng thái nào đó trong quá khứ ví dụ:
やせていた gầy (đã gầy đi やせる và đang ở trạng thái gầy)
ふとっていた mập (đã mập lên ふとる và đang ở trạng thái mập

Ví dụ thì quá khứ tiếp diễn (khẳng định)
Dạng lịch sự: たべていました。 (đang ăn, たべる)  nói tắt: 食べてました (bỏ い)
のんでいました。 (đang uống, のむ)  nói tắt: のんでました (bỏ い)

Dạng thường: たべていた (đang ăn, たべる) nói tắt: たべて (bỏ い)
のんでいた (đang uống, のむ) nói tắt: のんで (bỏ い)

Chú ý: Cũng có thể nói lịch sự với Dạng thường + です。 Ví dụ:
たべていたです。
のんでいたです。

Cách chia động từ khẳng định thì quá khứ tiếp diễn

Dạng lịch sự (polite form)
V_past_progressive_polite = Vて/で + いました。
Vて/で + いました động từ dạng て/で thêm いました
Ví dụ: とっていました。 (とる・とって) | よんでいました。 (よむ・よんで)

Dạng thường (plain form)
V_past_progressive_plain = Vて/で + いた
Vて/で + いた động từ dạng て/で thêm いた
Ví dụ: とっていた。 (とる・とって) | よんでいた (よむ・よんで)

Chú ý
いる・います là có ai, động vật đang ở, có mặt, tồn tại ở nơi nào đó.

Bảng chia mẫu động từ tiếng Nhật khẳng định thì quá khứ tiếp diễn