Look Up

Chìa khóa cần tìm (Key):       

                   

               

>>Dịch thuật Nhật Việt, Việt Nhật tài liệu chuyên môn, chuyên ngành khó với chất lượng cao
>>Xem hướng dẫn cách dịch thuật ngữ Nhật Việt
>>Cách dịch từ chuyên môn tiếng Việt sang tiếng Nhật
>>Translate Tool Page  >>Bing Translator

Dịch thuật tiếng Nhật chất lượng cao * Dịch tài liệu khó Nhật => Việt, Việt => Nhật

Dịch thuật Nhật Việt chất lượng cao

Thứ Hai, 22 tháng 1, 2018

"Phạm trù" là gì?

Phân biệt:
- Phạm trù (範疇)
- Thể loại (category)
- Phân loại (分類) vân vân.

Ví dụ: Việc học tiếng Nhật thuộc phạm trù học ngôn ngữ.
Làm sao để thành công không thuộc phạm trù tiền bạc mà thuộc phạm trù tư duy.

PHẠM TRÙ là phạm vi chứa đựng những thứ có cùng tính chất.

PHẠM TRÙ khác gì THỂ LOẠI = CATEGORY?

Damn.

Thể loại là những thứ được phân biệt tương đối rõ ràng.
Phạm trù thường hàm chứa những tính chất ít rõ ràng hơn.

=> POINT: Nếu bạn không xếp được thành thể loại, hãy xếp thành PHẠM TRÙ.

Bài viết này không thuộc thể loại N1, mà thuộc phạm trù N0, tức là không rõ nên xếp vào N mấy, hay có rõ ràng thuộc N1 không. Vì bản thân PHẠM TRÙ có lẽ không được ra đề trong N1 nhưng rất có thể sẽ xuất hiện trong các bài đọc với ghi chú bên dưới kiểu như:

※範疇:カテゴリー。物事を分類するカテゴリー。

Như vậy bản thân PHẠM TRÙ có thể không nằm trong trình độ N1, nhưng vẫn thuộc phạm trù N1 nhỉ?

PHẠM TRÙ của bản thân bài này cũng không thuộc về học tiếng Nhật, mà thuộc về nghiên cứu ngôn ngữ nói chung.

無精 VÔ TINH hay 不精 BẤT TINH

"Mỗi ngày một từ vựng, cuối đời chưa giỏi tiếng Nhật"

Hai từ này là một thôi, chú ý là cách đọc không như thường nên cũng có thể ra đề thi JLPT N1.
Phạm trù: Từ vựng N0 (không biết N mấy hoặc không thuộc N nào cả)

Ví dụ: Điệu bộ của bạn hôm nay thật là VÔ TINH 無精.

VÔ TINH 無精 có lẽ là không tinh tươm chứ không phải là VÔ TÌNH 無情 và càng không phải VÔ THƯỜNG 無常 nhé.

CHÉM CHO CÓ TÍ GIÓ CHO MÁT BY TAKAHASHI

Có cách nào kết hợp 3 từ này vào một câu cho đỡ ... tốn công học không? Vì hoa thơm phải hái cả cụm mới vui và vinh quang nhỉ?

Nếu bạn kiên quyết thực hiện lối sống VÔ TINH, đối xử với mọi người một cách VÔ TÌNH, rất có thể cuộc đời sẽ sớm VÔ THƯỜNG.

Giờ thì nhiệm vụ của bạn là chuyển ngữ sang tiếng Nhật thôi.

Thứ Bảy, 20 tháng 1, 2018

Thế còn 無粋 VÔ TÚY là gì?

Lần trước có học về VÔ TÂM 無心 nên hôm nay là VÔ TÚY 無粋.

VÔ TÚY có nghĩa là không có "túy", TÚY ở đây là "tinh túy" (精粋). Vì trong tiếng Việt không có VÔ TÚY nên đành chịu thôi nhỉ!

Khi tra từ điển thì ra thế này:

世態・人情、特に男女の間の微妙な情のやりとりに通じていないこと。また、そのさま。遊びのわからないさま、面白味のないさまなどにもいう。やぼ。「無粋なことを言う」「無粋な客」⇔粋。

Vấn đề là dịch ra tiếng Việt thôi. VÔ TÚY có nghĩa là không hiểu nhân tình thế thái, đặc biệt là sự trao đổi tình cảm "vi diệu" (tinh tế khó nhận biết) giữa nam và nữ, cũng chẳng trực quan lắm.

Tóm lại thì là không hiểu nhân tình, thế thái, chuyện trai gái liếc mắt đưa tình buông lời đường mật.

Vậy, VÔ TÚY tiếng Việt là gì? Bạn hãy tư duy để tìm ra nhé. Đây chỉ là bài test tiếng Việt thôi ^^

Tôi thì dịch tại Yurica.

Ví dụ: 彼は無粋だから騙された。

Bạn có phải là kẻ VÔ TÚY không?

Thứ Tư, 17 tháng 1, 2018

Thế nào là VÔ TÂM 無心

無心 có nghĩa là "vô tâm" thôi. Nhưng trong tiếng Việt "vô tâm" có nghĩa là gì? Khi học ngôn ngữ thì phải thành thạo ngôn ngữ mẹ đẻ trước và phải vận dụng tốt, sau đó dịch ra tiếng Nhật là được mà.

VÔ TÂM 無心

=>Tra từ điển Yurica VÔ TÂM 無心

"Vô tâm" có nghĩa là không suy nghĩ, ví dụ chơi một cách vô tâm, hay không có tâm (hắn ta là một kẻ vô tâm) tức không biết suy nghĩ cho người khác.

Cô ấy vô tâm lắm = Cô ấy không hay ít suy nghĩ cho người khác

Chú ý là trong trường hợp này không có nghĩa là cô ấy ích kỷ hay lợi dụng. Cô ấy chỉ ít suy nghĩ thôi. Đối với bản thân cũng có thể vô tâm: Cô ấy vô tâm với bản thân.

Tóm lại thì nghĩa thông dụng thì "vô tâm" = "ít hay không suy nghĩ nghiêm túc, thấu đáo".

"Vô tâm" cũng có nghĩa là không có tâm tức là "vô tình", "không thương xót".

VÔ TÂM trong tiếng Nhật

Có thêm một nghĩa là "vòi tiền" giống như ねだる

Ví dụ: Nó hay vòi tiền cha mẹ.
Mẹ nó hay vòi tiền nó.

VÔ TÂM SURU tức là vòi vĩnh tiền bạc vật phẩm một cách không ngại ngùng. Ở Nhật việc cha mẹ vòi vĩnh tiền con cái là không đúng đắn, tuy nhiên vẫn có người làm thế và con cái họ rất khổ, không có tích lũy. Phần lớn cha mẹ Nhật không vòi tiền con cái. Ở một số nền văn hóa, việc vòi tiền con cái lại là chuyện thường ngày ở thành phố.

Trong trường hợp như thế, có thể nói là 'Cha mẹ VÔ TÂM với tôi'.
Takahashi

Thứ Năm, 11 tháng 1, 2018

Phân biệt 3 mẫu ngữ pháp N1 ぶる BURU、びる BIRU và めく MEKU

ぶる BURU = tỏ ra, tỏ vẻ
びる BIRU = nhìn rất, trông rất
めく MEKU = nhuốm màu, đượm màu, mang màu sắc

Về nghĩa thì tôi đã dịch rồi nên chẳng còn gì nói, TUY NHIÊN, đây chưa phải cách dịch hay nhất mà để các bạn suy nghĩ thêm để dịch cho hay. Bạn cần tự TƯ DUY một chút.

HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG ぶる BURUびる BIRUめく MEKU

BURU = tỏ ra, về mặt thái độ, cư xử
Cách dùng: [Dạng danh từ (gốc từ)] + BURU
上品ぶる = tỏ ra có phẩm cách, tỏ ra thanh tao (còn thật hay không thì chưa chắc nhỉ?)
偉ぶる = tỏ ra quyền thế, tỏ ra tốt đẹp

Ví dụ: Hắn tỏ ra khôn ngoan rồi nói "Tôi có thể giúp anh".
"Tôi chả sợ ai", cô ta nói tỏ ra cao ngạo.

BIRU = nhìn rất, trông rất
Cách dùng: [Dạng danh từ (gốc từ)] + BIRU
Thường dùng với ý tiêu cực 古びた建物 tòa nhà trông rất cũ
Khi dùng làm tính từ thì dùng dạng quá khứ びた。 Đây là TÍNH TỪ, không phải quá khứ.

MEKU = nhuốm màu, mang màu sắc ...
Cách dùng: [Dạng danh từ (gốc từ)] + MEKU
Thường nói về sự chuyển đổi và dùng dạng quá khứ めいた làm tính từ.
Ví dụ 春めてきた = giờ đã mang màu mùa xuân
秋めいた日 một ngày mang sắc thu

Đây đều là các cách nói văn vẻ dễ đi vào lòng người, cách dùng giống nhau và ý nghĩa tương đối giống, khác nhau về sắc thái.

Nhân tiện, học ngữ pháp N1 cứ ... dễ dễ thế nào ý nhỉ? Tâm hồn càng phong phú, học ngữ pháp bậc cao càng dễ.

CHÉM CHO CÓ TÍ GIÓ BY TAKAHASHI

諸君、正しき処世術を教えてやろう。
田舎びた人に会ったら、驕り高ぶって皮肉めいた言い方で接せよ。

Takahashi

Kết hợp mẫu ngữ pháp AETE, ANNOJOU, AKUMADEMO và BEKUMONAI để làm văn

"Chém tí cho có gió (作文)"

Có cách nào học tất cả mẫu ngữ pháp trong một đoạn văn không? Thử kết hợp để làm văn như sau:

あえて勇気を出してN1をあくまでも勉強してみろ。案の定難しいかもしれないが、合格しないとは言い切るべくもないよ。

Trong đoạn này kết hợp ngữ pháp あえてあくまでも案の定べくもない đã nói hôm trước.


POINT TO ĐÙNG


Nếu hiểu đúng (đặc biệt sắc thái) => Vận dụng được => Viết văn 作文 được
Nếu hiểu không đúng hoặc lơ mơ => Không vận dụng được => Viết văn おかしい

Tại Cú Mèo Saromalang thì yêu cầu là HIỂU ĐÚNG, DỊCH ĐÚNG, VẬN DỤNG ĐƯỢC NGAY TỪ ĐẦU.

Như thế bạn nhớ lâu dài và cũng vui vẻ vì luôn có thể nói SONG NGỮ được (không chỉ nói tốt tiếng Nhật mà còn nói hay tiếng Việt).

Nếu không thì chỉ nhớ máy móc theo thời gian (3 tháng) là quên, hoặc là "kiến thức chết" không vận dụng được, nên không hữu ích, chỉ rác não.

Thứ Tư, 10 tháng 1, 2018

Mẫu ngữ pháp N1 べくもない BEKUMONAI

べくもない = cũng không thể nào mà (phủ định vv) được

Ví dụ:
宇宙人の存在は否定するべくもない。
Sự tồn tại của người vũ trụ (người ngoài hành tinh) cũng không thể nào phủ định được.

これ以上の接待は望むべくもない。
Sự tiếp đãi lớn hơn thế này thì cũng không thể nào mà mong chờ được.
Tức là không thể mong chờ sự tiếp đãi hơn thế này được nữa, thế này là quá tốt rồi, quá đỉnh rồi.

Xem ví dụ trong từ điển.

Bài tập: Phân biệt với できない và (し)かねる。
宇宙人の存在は否定できない。
宇宙人の存在は否定しかねる。