"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Bảy, 25 tháng 2, 2017

Cám ơn thì dùng ありがとうございます hay ありがとうございました?

Tại lớp luyện thi Cú Mèo JLPT  N4/5 thì có thắc mắc sau:
Cảm ơn là ありがとうございます hay ありがとうございました?

Giải thích: Cả hai đều gần như nhau. Tuy nhiên ありがとうございます là thì hiện tại đơn giản tức là "Tôi cảm ơn anh/chị ạ" còn ありがとうございました là thì quá khứ tức là "Tôi cảm ơn anh/chị vì chuyện lúc trước ạ". Nếu bạn cảm ơn cho một sự việc quá khứ thì dùng ありがとうございました nhưng dùng ありがとうございます vẫn được.

Hai cách nói này có thể thay thế cho nhau.

すみません và すみませんでした
Cũng đều là xin lỗi nhưng cũng như trên すみません là thì hiện tại đơn giản còn すみませんでした là thì quá khứ đơn giản.
すみません = Tôi xin lỗi anh/chị ạ
すみませんでした = Tôi xinh lỗi anh/chị vì chuyện lúc trước ạ / vì chuyện tôi đã làm ạ

Tuy nhiên, すみません còn dùng để nhờ vả hay kêu gọi chú ý thường ở dạng すみませんが・・・
すみませんが、通ってもいいですか。 Xin lỗi nhưng tôi đi qua được không ạ?
すみませんが、駅までの道を教えていただけませんか。 Xin cảm phiền nhưng anh/chị có thể chỉ đường tới ga cho tôi được không ạ?

Trong trường hợp này すみません dùng như "Excuse me" (Xin lỗi/Xin thứ lỗi nhưng ...) trong tiếng Anh và không thể dùng thì quá khứ.

Quiz của Saromalang để các bạn mơ mộng
① Phân biệt 失礼します và 失礼しました
(失礼=しつれい)
② Phân biệt お邪魔します và お邪魔しました
(邪魔=じゃま)
Takahashi

[Từ vựng N4/5] Nhóm từ "học, học tập"

勉強する benkyou suru [miễn cưỡng]
Từ học cơ bản nhất là 勉強する (べんきょうする), kanji là "miễn cưỡng". Sắc thái là học một cách miễn cưỡng, bắt buộc, thường là tới trường lớp để học và có thầy cô dạy thì gọi là 勉強する。
Ngoài ra nhóm từ "học tập" còn có:

学ぶ manabu [học]
Ý nghĩa 学ぶ
1 勉強する。学問をする。「大学で心理学を学ぶ」「同じ学校で学んだ仲間」
2 教えを受けたり見習ったりして、知識や技芸を身につける。習得する。「よく学びよく遊べ」
3 経験することによって知る。「苦労して人間のすばらしさを学んだ」
4 まねをする。
http://dictionary.goo.ne.jp/jn/209210/meaning/m0u/
習う narau [tập]

ピアノを習う;将棋を習う;習った先生

Các từ khác
学習する [học tập]
自習する [tự tập]
独学する [độc học] tự học (ở nhà)
教わる osowaru [giáo] được ai dạy cho
受講する [thụ giảng]
通学する [thông học, tới trường học]
習得する [tập đắc, học được]

Academic Japanese
●●●の知識を身につける/●●●を身につける
例:経済学の知識を身につけたいと考えています。

Các bạn hãy phân biệt sắc thái các từ trên nhé. Với các bạn trình độ N4/5 (sơ cấp) thì học ngữ nghĩa và phân biệt sắc thái của 勉強する, 学ぶ và 習う。

Đọc thêm
>>Các từ chỉ sự thông minh trong tiếng Nhật
>>Các từ chỉ sự ngu ngốc trong tiếng Nhật
>>Các từ chửi rủa trong tiếng Nhật

[Từ vựng JLPT N2] こらえる và nhóm từ "chịu đựng"

Tại lớp luyện thi Cú Mèo JLPT N2 thì có học từ こらえる (堪える/怺える). Từ này có nghĩa là "kìm, nén":
痛みをこらえる
涙をこらえる (như trong bài hát Odoriko)

Tức là kìm nén nỗi đau hay cảm xúc. Chú ý là koraeru dùng với trợ từ を。

Từ này thuộc nhóm từ "chịu đựng". Thông thường nhất là 我慢する (gamansuru, ngã mạn). Đây là chịu đựng nói chung:
彼の悪い態度を我慢する chịu đựng thái độ của hắn ta
あんな人には我慢できません
我慢強い(がまんづよい)

Hoặc là cố chịu cơn thèm khát: 今夜ぐらい酒を我慢できないのか

耐える:暑さに耐える;憤慨に耐える [nại, chịu đựng]
Chú ý taeru dùng với trợ từ "ni".

辛抱する(しんぼうする, tân bão) từ thuộc ngôn ngữ Phật giáo nghĩa là "nhẫn nhịn" (kiên nhẫn chịu đựng)
今を辛抱する
辛抱する木に金がなる (ngạn ngữ) có công mài sắt có ngày nên kim, kiên nhẫn nỗ lực sẽ thành công
しんぼうにん【辛抱人】=辛抱強い人。辛抱してよく働く人。辛抱者。

忍ぶ(しのぶ, nhẫn)
1 つらいことをがまんする。じっとこらえる。耐える。「恥を―・んで申し上げます」「不便を―・ぶ」
2 自分の存在や行いを、人に気付かれないようにする。外から見えないようにして身を置く。隠れる。「人目を―・んで通う」「―・ぶ恋」「世を―・ぶ」「物陰に―・ぶ」
Ngoài ra còn có từ ghép như 耐え忍ぶこらえ忍ぶ

Để hiểu sắc thái thì hãy tra từ điển nhé. Còn để thi JLPT N2 điểm cao thì hãy chú ý tới trợ từ đi kèm với nhóm từ chịu đựng ở trên.

Thứ Năm, 23 tháng 2, 2017

[Ngữ pháp N4] Mẫu ngữ pháp Vていただけませんか (hay Vでいただけませんか)

文法(文型):Vていただけませんか。 or Vでいただけませんか。

Cách chia: Vて/で+いただけませんか?
Ý nghĩa: Yêu cầu một cách khiêm nhường và lịch sự.
Danh mục: Ngữ pháp JLPT N4

Giải thích và ví dụ của Saromalang

Đây là câu yêu cầu một cách khiêm nhường và lịch sự. Ví dụ:

お名前も書いていただけませんか?
Quý anh/chị có thể viết cả họ tên cho tôi được không ạ?

Đây là một yêu cầu. いただけません là lịch sự của いただけない, いただけない là phủ định của いただける, いただける là dạng khả năng của いただく. Và いただく là gì? Đây là dạng khiêm nhường của くれる (ai đưa hay làm gì cho tôi).
>>Bảng chia động từ tiếng Nhật Saromalang

Nếu nói dạng khiêm nhường nhưng không lịch sự thì là お名前も書いていただけないか?
Nếu nói lịch sự nhưng không khiêm nhường: お名前も書いてくれませんか
Vừa không lịch sự vừa không khiêm nhường ^^ お名前も書いてくれない? or お名前も書いてくれないか?
>>Phân biệt lịch sự - tôn kính - khiêm nhường trong tiếng Nhật

Chú ý, câu trên là câu đề nghị dạng câu hỏi nên か phải lên giọng か↗ nhé.
>>Phân biệt か↗ và か↘

Đơn giản vậy thôi. Đây là một số ví dụ khác:

① 先生、論文を書きましたので、御覧になっていただけませんか。
② お客様、住所を教えていただけませんか。
③ すみませんが、駅までの道を教えていただけませんか。
④ 教員:ねえ君、ちゃんと宿題をやっていただけないかね。
⑤ (職場で)先輩、市場調査のレポートをメールで送信しましたが、読んでいただけませんか。
Nguồn: Takahashi brain.

Quiz của Saromalang để các bạn mơ mộng
Các câu sau có sắc thái khác gì nhau:
①お名前も書いていただけませんか?
②お名前も書いていただけますか?
③お名前も書いていただきませんか?
④お名前も書いていただきますか?
Takahashi

Thứ Hai, 20 tháng 2, 2017

Sakura~ anata ni deaette yokatta: Hoa anh đào, thật may vì gặp được em

『さくら さくら 会いたいよ いやだ 君に今すぐ会いたいよ』
だいじょうぶ もう泣かないで 私は風 あなたを包んでいるよ
『さくら さくら 会いたいよ いやだ 君に今すぐ会いたいよ』
ありがとう ずっと大好き 私は星 あなたを見守り続ける
Hoa anh đào, hoa anh đào, anh muốn gặp em, không, anh muốn gặp ngay bây giờ
Không sao, đừng khóc nữa, anh là gió, sẽ bao bọc em
Hoa anh đào, hoa anh đào, anh muốn gặp em, không, anh muốn gặp ngay bây giờ
Cảm ơn em, anh đã thích em từ lâu, anh là ngôi sao, luôn dõi theo bảo vệ em ....

Ex Machina. あなたに出会えてよくなかった ^^

Đây là bài mà nhiều bạn trẻ yêu thích có lẽ là do giai điệu.
Xem phiên bản anime

Bài này cũng là ca khúc chủ đề trong phim truyền hình (ドラマ [drama]) Nhật "Bạn gái tôi là người máy" (僕の彼女はサイボーグ Boku no kanojo wa saiboogu):

Ca từ

Sakura no ki ni narou (Để tôi trở thành cây anh đào)

桜の木になろう (Để tớ trở thành cây anh đào) là bài hát về sự chia li với bạn bè cùng lớp khi tốt nghiệp, mỗi người một ngả. Đây là đĩa đơn của ban nhạc AKB48.

Nếu Việt Nam = Hoa phượng thì Nhật Bản = Hoa anh đào. Đây là những loài hoa tượng trưng cho sự chia tay khi tốt nghiệp. Khi bạn tốt nghiệp phổ thông thì vào mùa hè, mùa hoa phượng, bạn bè sẽ tứ tán cả trừ khi bạn tình cờ học cùng lớp đại học với bạn cấp ba, kiểu "không hẹn mà gặp" giống như tôi. Vì cả hai HỌC KÉM QUÁ! nên chắc bị xếp chung trong mấy chục lớp.

Ở Nhật thì là mùa hoa anh đào. Chắc chẳng bao giờ gặp lại bạn cũ nữa, vì lên đại học rồi còn phải luyện game, luyện phim, và cuộc sống mới, rồi tình yêu sôi nổi và thất tình nữa thời gian đâu nhớ lại thời cấp ba.

Để dịch cho nghệ thuật thì 桜の木になろう có thể dịch là "Hãy vững tâm như cây anh đào" dù thời gian có trôi qua cũng sẽ không thay đổi, tình bạn chúng mình là mãi mãi.
"Mỗi năm đền hè lòng man mác buồn, Chín mươi ngày qua chứa chan tình thường"
(Nỗi buồn hoa phượng - Thanh Sơn)

永遠の桜の木になろう
そう僕はここから動かないよ
もし君が心の道に迷っても
愛の場所がわかるように立っている
Để tôi biến thành cây anh đào vĩnh viễn, Như thế tôi sẽ không rời khỏi đây đâu
Cho dù bạn có lạc lối trong lòng thì tôi vẫn đứng để bạn biết được nơi có tình yêu

Nghe bài hát

Ca từ
桜の木になろう
歌:AKB48 作詞:秋元康 作曲:横健介
春色の空の下を
君は一人で歩き始めるんだ
いつか見た夢のように
描いて来た長い道
制服と過ぎた日々を
今日の思い出にしまい込んで
新しく生まれ変わる
その背中を見守ってる
不安そうに振り向く
君が無理に微笑んだ時
 頬に落ちた涙は
大人になるための
ピリオド
永遠の桜の木になろう
そう僕はここから動かないよ
もし君が心の道に迷っても
愛の場所がわかるように立っている
教室の日向の中
クラスメイトと語った未来は
今 君が歩き出した
その一歩目の先にある
満開の季節だけを
君は懐かしんでいてはいけない
木枯らしに震えていた
冬を越えて花が咲く
誰もいない校庭
時に一人 帰っておいで
卒業したあの日の
輝いている君に
会えるよ
永遠の桜の木になろう
スタートの目印になるように
花びらのすべてが散っていても
枝が両手広げながら待っている
誰もみな 胸に押し花のような
決心をどこかに忘れている
思い出して
桜が咲く季節に
僕のことを・・・
一本の木を・・・
永遠の桜の木になろう
そう僕はここから動かないよ
もし君が心の道に迷っても
愛の場所がわかるように立っている
Takahashi

Sakurairo mau koro

Lại sắp tới mùa hoa anh đào! Nên Saromalang sẽ viết về các bài hát về hoa anh đào để các bạn còn kịp đi ngắm.

Hoa anh đào là một loài hoa đẹp và làm người Nhật cũng như nhân dân thế giới say mê. Ngắm hoa anh đào ở Nhật là một đặc ân. Mặc dù ở Mỹ, Hàn Quốc, Đài Loan cũng có hoa anh đào. Nhưng ở Nhật còn có triết lý về sự sống, cái chết, vẻ đẹp, nhất là cái đẹp ngắn ngủi. Khi mùa anh đào đến thì khắp nước Nhật sẽ tràn ngập hoa anh đào, ở mọi công viên, mọi góc phố. Đây chính là điều đặc biệt khi ngắm hoa ở Nhật. Ở các trường đại học Nhật Bản cũng có rất nhiều hoa anh đào và bạn có thể đứng giữa sân trường hay sân vận động để ngắm hoa.

Hoa anh đào vào mùa xuân ở đại học Jumonji. Ảnh: Twitter trường.

Lần này là bài 桜色舞うころ (Sakurairo mau koro).
koro là khoảng thời gian.
mau là nhảy múa, bay theo gió.
sakurairo là màu hoa anh đào.

Ngay tiêu đề bài hát cũng đã gây chút khó hiểu cho người học tiếng Nhật. Theo tôi dịch đúng thì là "Khi sắc anh đào bay", cũng như "Vùng lá me bay" của Việt Nam.

"Khi sắc anh đào bay theo gió" là khi vào cuối tháng 3, đầu tháng 4 khi hoa anh đào nở rực rỡ chỉ trong vòng 1 - 2 tuần và sẽ rụng xuống bay lả tả trong gió. Đây là mùa chia li ở Nhật khi các trường Nhật Bản kết thúc năm học vào tháng 3 và bắt đầu năm học mới vào tháng 4.

Với các bạn kết thúc trường phổ thông thì chắc chắn sẽ chia li, người đi đại học, cao đẳng, người đi học nghề, thậm chí đi làm.
桜色舞うころ
sakurairo mau koro
私はひとり
watashi wa hitori
あなたへの想いを
anata e no omoi o
かみしめたまま
kamishimeta mama
Khi sắc anh đào bay theo gió, tôi vẫn ôm chặt nỗi nhớ về bạn một mình
Nghe bài hát trên Youtube

Ca từ
桜色舞うころ (Sakurairo mau koro)
Nhạc/作詞:川江美奈子 (Kawae Minako, Xuyên-giang Mĩ-nại-tử)
Lời/作曲:川江美奈子
Ca sỹ: 中島 美嘉 (Nakashima Mika)
桜色舞うころ
sakurairo mau koro
私はひとり
watashi wa hitori
押さえきれぬ胸に
osae kirenu mune ni
立ち尽くしてた
tachitsuku shiteta
若葉色 萌ゆれば
wakaba iro moyureba
想いあふれて
omoi afurete
すべてを見失い
subete o miushinai
あなたへ流れた
anata e nagareta
めぐる木々たちだけが
meguru kigitachi dake ga
ふたりを見ていたの
futari o mite ita no
ひとところにはとどまれないと
hito tokoro ni wa todomarenai to
そっとおしえながら
sotto oshie nagara
枯葉色 染めてく
kareha iro someteku
あなたのとなり
anata no tonari
移ろいゆく日々が
utsuroi yuku hibi ga
愛へと変わるの
ai e to kawaru no
どうか木々たちだけは
dou ka kigitachi dake wa
この想いを守って
kono omoi o mamotte
もう一度だけふたりの上で
mou ichido dake futari no ue de
そっと葉を揺らして
sotto ha o yurashite
やがて季節(とき)はふたりを
yagate toki wa futari o
どこへ運んでゆくの
doko e hakonde yuku no
ただひとつだけ 確かな今を
tada hitotsu dake tashika na ima o
そっと抱きしめていた
sotto dakishimete ita
雪化粧 まとえば
yukigeshou matoeba
想いはぐれて
omoi hagurete
足跡も消してく
ashiato mo keshiteku
音無きいたずら
oto naki itazura
どうか木々たちだけは
dou ka kigitachi dake wa
この想いを守って
kono omoi o mamotte
「永遠」の中にふたりとどめて
‘eien’ no naka ni futari todomete
ここに 生き続けて
koko ni iki tsuzukete
めぐる木々たちだけが
meguru kigitachi dake ga
ふたりを見ていたの
futari o mite ita no
ひとところにはとどまれないと
hito tokoro ni wa todomarenai to
そっとおしえながら
sotto oshie nagara
桜色舞うころ
sakurairo mau koro
私はひとり
watashi wa hitori
あなたへの想いを
anata e no omoi o
かみしめたまま
kamishimeta mama
Takahashi