"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Tư, ngày 11 tháng 5 năm 2011

Làm sao để học ngữ pháp tiếng Nhật một cách hiệu quả?

Các cách để học ngữ pháp tiếng Nhật hiệu quả?

1. Không nhớ mà hiểu tại sao lại dùng như vậy
2. Tìm từ tiếng Việt hay cách nói tiếng Việt tương đương
3. Không nhớ ngữ pháp, mà nhớ cách vận dụng (nhớ câu mẫu)
4. Không cần nhớ, nhưng biết để vận dụng khi cần

CÁC VÍ DỤ

Ví dụ 1: ~にすぎない

Mẫu này có nghĩa là "Chỉ là". 「すぎる」 nghĩa là "vượt quá", "suginai" là "không quá", nếu dịch ra tiếng Việt theo nghĩa đen. Do đó có thể thấy là cách dùng từ này rất hợp lý, và từ tương đương của tiếng Việt là "chỉ là".

Chú ý là bạn có thể nhầm với "のみ" hay "だけ" nhưng hai mẫu này không có nghĩa "chỉ là" mà có nghĩa là "chỉ", hay "chỉ có".

Các bạn có thể xem những ví dụ dưới đây:


人生は夢に過ぎない。Jinsei wa yume ni suginai.

Cuộc đời chỉ là giấc mộng (Life is only a dream)

人生は夢だけです。Jinsei wa yume dakedesu.

Cuộc đời chỉ có giấc mộng.

Rõ ràng là bạn thấy nghĩa của chúng khác hẳn nhau. Việc tìm được mẫu ngữ pháp tương đương trong tiếng Việt, cũng như giải nghĩa rõ ràng về mặt ngữ pháp giúp bạn nhớ lâu hơn rất nhiều và không khó khăn.

Nếu bạn nhớ câu 人生は夢に過ぎない thì bạn cũng sẽ dễ dàng vận dụng nó vào các câu khác, ví dụ:

私はただ平凡な人間にすぎない。Watashi wa tada heibon'na ningen ni suginai.

Tôi chỉ là người rất bình thường.

(ただ là chữ để nhấn mạnh vào "chỉ là", nghĩa của nó cũng là "chỉ" hay "chỉ là")


Ví dụ 2: 言わば(いわば)


彼は言わばこの学校の一番優秀な学生です。Kare wa iwaba kono gakkō no ichiban yūshūna gakuseidesu.

言わば có gốc từ là 言う (nói), và để nhớ nghĩa của mẫu này thì chúng ta nên tìm câu tiếng Việt tương đương.

Câu trên và câu dưới đây:

彼はこの学校の一番優秀な学生です。Kare wa kono gakkō no ichiban yūshūna gakuseidesu.

là hai câu khác nhau. Khác nhau ở chỗ, câu dưới là câu khẳng định (do có chứng cứ như căn cứ vào bảng thành tích chẳng hạn):

Cậu ấy là học sinh ưu tú nhất trường này.

Còn câu mẫu có nghĩa là 言ってみれば ("nếu thử nói ra"), nghĩa là là cái mà mọi người nghĩ như vậy chứ không có quy định chính thức, hay có công nhận chính thức như vậy.

Do đó mà nghĩa tương đương của "iwaba" là "có thể nói là".


彼は言わばこの学校の一番優秀な学生です。
Kare wa iwaba kono gakkō no ichiban yūshūna gakuseidesu
Cậu ấy có thể nói là học sinh ưu tú nhất của trường này.

Bạn có thể tự tạo ra cho mình một câu dễ nhớ hơn, chẳng hạn:

人生は言わば美しい夢です。
Jinsei wa iwaba utsukushī yumedesu.
Cuộc sống có thể nói là một giấc mộng đẹp.

Các mẫu ngữ pháp Nhật ngữ N1, mẫu ngữ pháp Nhật ngữ N2 trên trang web này đều đã được kèm theo cách nói tiếng Việt tương đương, bạn nên nhớ cách nói tiếng Việt tương đương, tìm hiểu xem tại sao lại nói như vậy (xem ví dụ 1, ví dụ 2) và nhớ mẫu câu hay tự tạo mẫu câu về cách vận dụng của riêng bạn.

2 nhận xét:

  1. That su tui hoc tieng Nhat ma ko bjet van dung nhu the nao.co ai giong nhu tui ko!hay chi cho tui Phuong phap hoc tot Nhatありがとうございます

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. đơn giản thôi,áp dụng vài nguyên tắc của saromalong là có thể dùng cho giao tiếp hằng ngày,còn muốn có n thì bạn cần họp nhiều hơn,tôi giống bạn đó

      Xóa