TÌM KIẾM BÀI VIẾT

Chủ Nhật, 11 tháng 6, 2017

[Ngữ pháp JLPT N2] Phân biệt mẫu ngữ pháp ごとに và おきに

Hướng dẫn sử dụng mẫu ngữ pháp ごとに(毎に) và おきに
Đối tượng: JLPT N2
Cách dùng:
[Số lượng] ごとに(毎に)
[Số lượng] おきに

Ngữ nghĩa và cách dịch:
ごとに = cứ mỗi, cho mỗi ...
おきに = cứ cách ...

Ví dụ:
① 4mごとに木を植える = trồng cây cứ mỗi 4m (cho mỗi 4m)
② 4mおきに木を植える = trồng cây cách mỗi 4m (cứ mỗi 4m)

Cách phân biệt ごとに và おきに

Hãy xem sơ đồ này:


Tóm lại thì 4mごとに thì là trồng cây cho mỗi 4m, nên mỗi cây cách nhau 4 mét.
Còn 4mおきに thì là "trồng cây CÁCH MỖI 4m" nên có hai cách hiểu:
Cách 1: Các cây cách nhau 4 mét.
Cách 2: Các cây cách nhau 5 mét.

Lý do là "cách mỗi 4 mét" nghĩa là bỏ qua 4 mét và trồng cây ở mét thứ 5, sau đó lại lặp lại.

Ví dụ:
2年おきに海外旅行をします。
Tôi du lịch nước ngoài cách mỗi 2 năm.

Câu này có thể hiểu là các lần du lịch nước ngoài cách nhau 3 năm hoặc 2 năm. Sở dĩ cách nhau 3 năm là hiểu là nếu năm nay du lịch thì năm sau và năm kế tiếp không đi và năm thứ 3 thì lại đi.

Do đó, để tránh hiểu lầm thì nên nói là:
3年ごとに海外旅行をします。
Tôi du lịch nước ngoài cho mỗi 3 năm.

VÍ DỤ 例文

大学行きのバスは10分おきに出ている。
この道路には10mおきにポプラが植えられている。
この薬は二時間おきに飲んでください。

一年おきに大会が開かれる。(2年に1回)
一年ごとに大会が開かれる。(1年に1回)


Aさん「この行事は、来年から2年おきに行います。」
Bさん「3年に1回ということですね?」
Aさん「いえ。2年に1回です。2年ごとに開催します。」


Aさん「5分おきにベルを1分間鳴らしてください。」
Bさん「5分に1回鳴らせばいいのですね?」
Aさん「いえ。1分鳴らしたら5分休みます。6分に1回鳴らすということです。」

私の団地では、一ヶ月毎に掃除当番がまわってきます。
この雑誌は、一ヶ月おきに発売されています。
この歩道には五メートル毎に(⇔おきに)木が植えられている。
三分おきに(⇔毎に)電車が通ります。
一雨毎に暖かくなります。
Takahashi

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét