Thứ Ba, 7 tháng 11, 2017

"The night is dark and full of terrors"

Nguyên văn tiếng Anh: "The night is dark and full of terrors" (Game of thrones)
Tiếng Việt: Màn đêm đen tối và đầy nỗi kinh hãi.
Tiếng Nhật: 夜は暗く恐怖に満ちている。
よみかた:よるは くらく きょうふに みちている。
OR:

夜は闇に包まれ、恐怖に満ちている。
よるは やみに つつまれ、きょうふに みちている。

Minh họa:

"For the night's dark and full of terrors"
"Vì màn đêm tăm tối và đầy nỗi kinh hãi"
Takahashi

Chủ Nhật, 5 tháng 11, 2017

Bài tập dịch ngữ pháp N3: Mẫu 01 - 10

Dịch câu mẫu các mẫu ngữ pháp JLPT N3 ra tiếng Việt, phân tích sắc thái câu nói.

Mẫu 01: Mẫu ngữ pháp あまり(Nのあまり)

恐怖のあまり声が出なかった。
怒りのあまりパソコンを壊した。

Mẫu 02: Mẫu ngữ pháp ば~ほど

甘いものを食べれば食べるほど太る。
経験を積めば積むほど将来楽になる。

Mẫu 03: Mẫu ngữ pháp ばいい

合格したいなら勉強すればいい。
事実をそのまま言えばいい。

Mẫu 04: Mẫu ngữ pháp ばかり

あの人は甘いものばかり食べている。
スマートフォンを使ってばかりいると体を壊しますよ。
あなたは嘘ばかりだ。
嘘(うそ)  lời nói dối, việc nói dối => verb うそをつく

Mẫu 05: Mẫu ngữ pháp ばかりだ

手術は無事に終わったが、病気は悪化するばかりだ。
腐敗した政治のために国民の生活はますます苦しくなるばかりだ。

Mẫu 06: Mẫu ngữ pháp ばかりでなく/ばかりか

私の住むところは汚いばかりでなく、雨が降ると冠水する。
彼は言い訳をするばかりか、うそもつく。

冠水=かんすい ngập nước

Mẫu 07: Mẫu ngữ pháp ばかりに

Sắc thái: Lý do.
ちょっとした油断をしたばかりに、頭を打った。
お金がないばかりに大学に行けなかった。

Mẫu 08: Mẫu ngữ pháp ばよかった

電車に間に合わなかった。早く家を出ればよかった。
人生で失敗した。若いときから正しいことを勉強すればよかったのに。

Mẫu 09: Mẫu ngữ pháp べき

約束は守るべきだ。
自分のことは自分で決めるべきだ。

Phân biệt sắc thái với: 自分のことは自分で決めたほうがいい。
自分のことは自分で決めなければならない。

Mẫu 10: Mẫu ngữ pháp べきではない

お金は確かに大切であるがお金を崇拝するべきではない。
自分のやるべきことは人に任せるべきではない。

崇拝=すうはい sùng bái

Phân biệt sắc thái với: お金を崇拝しないほうがいい。
お金を崇拝してはならない。

Yêu cầu: Làm ở nhà, giải đáp thắc mắc trên lớp (nếu có).

(C) Lớp Cú Mèo

Bài tập dịch ngữ pháp N2: Mẫu ngữ pháp 1 tới 10

Dịch câu văn mẫu của các mẫu ngữ pháp JLPT N2 sau ra tiếng Việt.

JLPT N2 #01) Mẫu ngữ pháp あるいは

この指輪、あるいは買ってあげるよ?

JLPT N2 #02) Mẫu ngữ pháp ぶりに

今回は三年ぶりの再会だ。
十年ぶりに流れ星をみた。

JLPT N2 #03) Mẫu ngữ pháp ちっとも~ない

かれはゲームをやってばかりいて、ちっとも勉強しない。

Tương tự: ろくに勉強しない。めったに勉強しない。ぜんぜん勉強しない。

JLPT N2 #04) Mẫu ngữ pháp だけあって

彼女はアメリカに留学しただけあって、英語がぺらぺらだ。

JLPT N2 #05) Mẫu ngữ pháp だけでなく

あの歌手は歌が上手なだけでなく、作曲もする。

Phân biệt với: 彼は英語がペラペラしゃべれるばかりでなく、フランス語も堪能だ。

JLPT N2 #06) Mẫu ngữ pháp だけましだ

こんな不景気の中に給料が低いと言っても仕事があるだけましだ。

JLPT N2 #07) Mẫu ngữ pháp だけに

ずっと念願していただけに、達成したとき、虚しくなった。

JLPT N2 #08) Mẫu ngữ pháp だけのことはある

この商品は高価だが、やはり高いだけのことはある。使いやすさにしろ性能にしろ文句はない。

JLPT N2 #09) Mẫu ngữ pháp だけは

勉強するだけは勉強したが、試験のことが心配だ。

JLPT N2 #10) Mẫu ngữ pháp だって

だって、お金と幸せは関係ないでしょう?

Phân biệt với: お金と幸せは関係ないんだって。

Yêu cầu: Dịch hết các ngữ pháp trên trước khi tới lớp theo tài liệu đã phát, sẽ kiểm tra vấn đáp trên lớp và chữa nếu có thắc mắc.

Bài tập phân biệt sắc thái ngữ pháp わけだ và ngữ pháp ものだ

Xem các mẫu ngữ pháp về わけ。

Trong bài này các bạn hãy phân biệt sắc thái hai câu trên:

① 人生は不条理なわけだ。
② 人生は不条理なものだ。

不条理な(ふじょうりな) phi lý, ngang trái

Chữa tại lớp Cú Mèo.

Các mẫu ngữ pháp về わけ và bài tập dịch

Cách sử dụng mẫu ngữ pháp わけだ

~わけだ。
~わけです。
~わけである。
など
Đối tượng: Ngữ pháp JLPT N3

Cách 1: Chỉ nguyên nhân và kết quả
大雨が降っていた。道路が冠水しているわけだ。
冠水(かんすい) ngập nước

Cách 2: Mang tính triết lý
人生は不条理なわけだ。

不条理(ふじょうり) phi lý, ngang trái

Bài tập Cú Mèo: Dịch hai câu trên ra tiếng Việt đúng sắc thái.

Cách sử dụng mẫu ngữ pháp わけではない

Đối tượng: Ngữ pháp JLPT N3
Sắc thái: Phủ định cả câu

彼は貧乏なわけではない。
Không phải là anh ấy nghèo.
貧乏(びんぼう) nghèo

Khác với phủ định vị ngữ: 彼は貧乏ではない。
= Anh ấy không nghèo.

Bài tập Cú Mèo: Phân biệt sắc thái hai câu trên.

Cách sử dụng mẫu ngữ pháp わけがない

Đối tượng: Ngữ pháp JLPT N3
Ý nghĩa: Sự bất khả năng

あの強いチームに勝てるわけがない。

Phân biệt với はずがない:

あの強いチームに勝てるはずがない。

Bài tập Cú Mèo: Dịch và phân biệt sắc thái hai câu trên.

Cách sử dụng mẫu ngữ pháp わけにはいかない

Đối tượng: Ngữ pháp JLPT N3
Ý nghĩa: Không thể làm gì hay không thể không làm gì về mặt đạo lý

自分の人生は自分で決めないわけにはいかない。

本当に愛している相手だから手放すわけにはいかなかった。

手放す(てはなす)  từ bỏ, buông bỏ, bỏ rơi

Bài tập Cú Mèo: Dịch hai câu trên ra tiếng Việt đúng sắc thái.

VỀ Ý NGHĨA CỦA WAKE

わけ hay được viết kanji là 訳 [dịch] có nghĩa là ý nghĩa, nghĩa lý.

言うことの訳がわからない
言い訳 iiwake = lời bao biện
訳有りの商品
訳のありそうな二人
Lớp Cú Mèo

Thứ Bảy, 4 tháng 11, 2017

Phân biệt ありがとうございます và ありがとうございました và どうもありがとう

ありがとうございます Arigatou gozaimasu và ありがとうございました Arigatou gozaimashita câu nào lịch sự hơn?

Không có câu nào lịch sự hơn câu nào mà sắc thái khác nhau:

ありがとうございます Arigatou gozaimasu = Cảm ơn nói chung
ありがとうございました Arigatou gozaimashita (thì quá khứ) = Cảm ơn vì một sự việc cụ thể đã xảy ra

Dịch như thế này:
Arigatou gozaimasu = Cảm ơn anh/chị ạ
Arigatou gozaimashita = Cảm ơn vì chuyện lúc trước ạ

どうもありがとう Doumo arigatou
Doumo = very much, rất nhiều, dùng để cảm ơn rất nhiều (thank you very much, thanks a lot).

DOU có nghĩa là "như thế nào" và MO là "cũng", cảm ơn thế nào cũng không hết (?!) nghĩa là cảm ơn rất nhiều.

Lưu ý: どうもありがとう Doumo arigatou không phải là lịch sự, lịch sự thì phải thêm ございます mới là lịch sự.

どうもありがとうございます = Cảm ơn anh/chị rất nhiều ạ
どうもありがとう = Cảm ơn nhiều
どうもね = Cảm ơn nhiều nha

どうもありがとう chỉ dùng trong hoàn cảnh thân mật, suồng sã.

感謝する(かんしゃする)
Để nói "xin cảm ơn" thì dùng 感謝する [cảm tạ]

感謝します。 = Tôi xin cảm ơn anh/chị ạ.
=> Khiêm nhường: 感謝致します。(かんしゃ いたします)

Ngoài ra còn có 有り難い(ありがたい) dùng chỉ tính chất sự việc là "đáng biết ơn" và danh từ là 有り難さ(ありがたさ) = (noun) sự đáng biết ơn.

挫折して親の有り難さをつくづくと感じる。
そうしてくれればありがたいです。

Đọc thêm:
>>Các câu cảm ơn và xin lỗi tiếng Nhật

Thứ Sáu, 3 tháng 11, 2017

Dịch khẩu hiệu "Lao động là vinh quang" sang tiếng Nhật

"Lao động là vinh quang" là một dạng khẩu hiệu (slogan, スローガン). Không thể dịch theo kiểu thông thường như sau được:

労働は栄光である。/労働は栄光です。
労働=ろうどう //lao động
栄光=えいこう //vinh quang

Không dịch như trên vì nó sẽ thành một câu (sentence), không thành khẩu hiệu. Để dịch khẩu hiệu thì chúng ta sẽ sử dụng Nなり:

労働は栄光なり
Roudou wa eikou nari
(Labor is glorious)
"Lao động là vinh quang"

Chữ 栄 VINH/DINH

Chữ này vừa là VINH (vinh dự, vinh hạnh), vừa là DINH (dinh dưỡng):
栄光=えいこう vinh quang
光栄=こうえい quang vinh
栄養=えいよう dinh dưỡng

栄える=さかえる đồng nghĩa với:
繁栄する=はんえい(する) phồn vinh

Phân biệt 栄光 VINH QUANG và 光栄 QUANG VINH

栄光=えいこう VINH QUANG
Đây là vinh quang, tức GLORY (GLORIOUSNESS). Tức là sự vinh dự, vinh hạnh hay danh dự lớn lao. Ví dụ:
神の栄光 sự vinh quang của thần thánh

Vậy thì 光栄=こうえい QUANG VINH là gì?

Đây là "vinh dự".

光栄です。 = Tôi cảm thấy thật vinh dự.
光栄の至り = Thật hết sức vinh dự (khi)

Cũng có nghĩa là "vinh danh/làm cho phồn vinh" thứ gì đó:

みな戦死して英国を光栄す
Tất cả chết trận để vinh danh Anh quốc

Ẩn ý của các khẩu hiệu

Mỗi khẩu hiệu thường có ẩn ý, tức là 暗示(あんじ、ám thị)。 Đúng ra thì lao động không phải là vinh quang mà không lao động mới là vinh quang.

Ẩn ý là thế này:

"Lao động là vinh quang. Vinh quang thuộc về nhân dân. Thành quả thuộc về lãnh đạo."

Con người chỉ VINH DANH, TÔN VINH người khác khi họ muốn thao túng và trục lợi.

Tóm lại là các bạn cứ chăm chỉ lao động và vinh quang đi, còn thành quả thì để những người không vinh quang hưởng, đó chính là các lãnh đạo của bạn. Hoặc là bạn lao động nhưng chỉ là miễn phí, hoặc hưởng ít hơn thành quả tạo ra. Vì thế nếu đi làm trong công ty mà hô khẩu hiệu này thì bạn nên chuẩn bị đi tìm việc khác mà làm, cứ để "vinh quang" cho lãnh đạo công ty hưởng thôi. Thời nay tuyển dụng khó khăn lắm!

Bài tập dịch Việt => Nhật: Dịch câu sau ra tiếng Nhật.
"Vinh quang thuộc về nhân dân. Thành quả thuộc về lãnh đạo."

Takahashi