"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Ba, ngày 12 tháng 1 năm 2016

ĐỘNG TỪ LÀ GÌ?


Trong tiếng Nhật thì động từ và tính từ có vai trò khá giống nhau nên nếu bạn đã ĐỌC HIỂU bài viết Tính từ tiếng Nhật thì bài này chỉ mang tính chất tham khảo, giải trí. Nhớ làm Quiz Saromalang bên dưới nhé ^^


ĐỘNG TỪ TIẾNG NHẬT LÀ GÌ?

Động từ, tiếng Nhật gọi là 動詞 doushi [động từ], là những từ dùng để MÔ TẢ HÀNH ĐỘNG của sự vật, sự việc (tức là hành động của DANH TỪ 名詞 meishi nào đó).

Trong tiếng Nhật, động từ thường được phân loại thành động từ 1 đoạn/5 đoạn, tự động từ/tha động từ, đúng quy tắc/bất quy tắc, v.v…

VAI TRÒ CỦA ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG NHẬT

VAI TRÒ 1: LÀM VỊ NGỮ TRONG CÂU
Mẫu ngữ pháp: NはV。
Ví dụ: Ở thể lịch sự (polite form)
a) Tôi は sẽ đi。(わたしは いきます。)
b) Cô ấy は đã khóc。(かのじょは なきました。)
c) Anh ta は cơmを đã ăn。(かれは ごはんを たべました。)
Trợ từ を (viết WO đọc O) là để đánh dấu đối tượng tác động (ăn gì?).
thể không lịch sự (plain form) thì các câu trên là:
a) わたしは いく。
b) かのじょは ないた。
c) かれは ごはんを たべた。

VAI TRÒ 2: BỔ NGHĨA CHO DANH TỪ
Mẫu ngữ pháp: V ⇒ N. (Bắt buộc V ở DẠNG THƯỜNG)
Ví dụ: a) đã kết thúc ⇒ kỳ thi = kỳ thi đã kết thúc: おわった しけん
b) sẽ đi ⇒ học sinh = học sinh (người mà) sẽ đi: いく がくせい
Điều đặc biệt trong tiếng Nhật: Động từ có thể bổ nghĩa trực tiếp cho đại từ! Ví dụ:
c) đang học tiếng Nhật ⇒ anh ấy = にほんごをまなんでいる かれ
learning Japanese ⇒ he = he, who is learning Japanese (anh ấy, người đang học tiếng Nhật)
Trong tiếng Anh hay tiếng Việt chúng ta phải dùng đại từ thay thế ví dụ “who, that, …” nhưng trong tiếng Nhật thì không cần.

VAI TRÒ 3: LÀM VỊ NGỮ TRONG VẾ CÂU (TỨC MỆNH ĐỀ CLAUSE)
Clause: NがV
Vế câu (clause) là một đơn vị ngữ pháp cũng có chủ ngữ và vị ngữ nhưng khác với CÂU CHÍNH dùng trợ từ は (viết HA đọc WA) thì vế câu dùng trợ từ が (GA). Vì nếu cũng dùng は thì chẳng còn biết đâu là chủ ngữ trong câu nữa!
Ví dụ: “mẹ が làm” là một vế câu để mô tả cho danh từ nào đó.
 Bánhは mẹ が đã làm. (ケーキは ははが つくりました。)
Trong câu này thì vế câu làm vị ngữ còn chủ ngữ là “Bánh” (Cái bán là mẹ làm).
Đây là dạng kết hợp は và が để sử dụng vế câu (mệnh đề) làm vị ngữ mô tả cho chủ đề (chủ ngữ) của câu. >>Xem: Trợ từ tiếng Nhật tại Saromalang.

Vế câu cũng bổ nghĩa cho danh từ, ví dụ:
ông ấy が đã viết ⇒ cuốn sách = cuốn sách (mà) ông ấy đã viết
Tiếng Nhật: かれが かいた ほん
かいた là động từ (quá khứ, dạng thường) làm vị ngữ cho vế câu “ông ấy が đã viết” (かれが かいた).

Tóm lại, động từ làm vị ngữ hoặc bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ.

SỰ TƯƠNG ĐỒNG CỦA TÍNH TỪ VÀ ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG NHẬT

Tính từ và động từ về cơ bản đều làm vị ngữ và câu tiếng Nhật bắt buộc phải kết thúc bằng tính từ hay động từ. Đây là nguyên lý quan trọng mà bạn phải nắm chắc ngay từ đầu.

Về cơ bản, tính từ (A) hay động từ (V) đều dùng MÔ TẢ cho sự việc, sự vật (tức là cho danh từ N). Tính từ mô tả tính chất, động từ thì mô tả hành động, vậy thôi. Nói ngắn gọn, chúng đều là MÔ TẢ, tức là làm vị ngữ.

Vậy phân biệt tính từ và động từ để làm gì?
Cần phân biệt vì cách chia và cách sử dụng trợ từ khác nhau. Động từ thường dùng với trợ từ を (viết WO đọc O) còn tính từ thường dùng với が.
Ví dụ: かれは えいごが じょうずです。 Anh ấy tiếng Anh giỏi. (dùng trợ từ GA)
かれは えいごを べんきょうしています。 Anh ấy đang học tiếng Anh. (trợ từ WO)

>> Động từ tiếng Nhật tại Saromalang

QUIZ SAROMALANG

Quiz 1: Động từ có những thì nào?
Xem đáp án

Quiz 2: Động từ có những dạng nào theo chức năng sử dụng (ví dụ dạng bị động)?
Xem đáp án

Quiz 3: Thì hiện tại đơn giản của động từ dùng để làm gì?
Xem đáp án

Quiz 4: Dạng lịch sự (polite form) và dạng thường (plain form) (tức dạng không lịch sự) khác nhau thế nào?
Xem đáp án

(C) Saromalang

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét