"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Bảy, 12 tháng 8, 2017

Bài tập dịch ngữ pháp lớp Cú Mèo N3 20-50

Hãy dùng tài liệu đã phát và nhớ lại bài giảng trên lớp để dịch các câu sau sang tiếng Nhật cho đúng ngữ nghĩa, ngữ pháp và sắc thái. Con số thể hiện số hiệu mẫu ngữ pháp trong tài liệu đã phát.

20
昨日仕事で疲れ切って眠れないほどだった。

実るほど頭を垂れる稲穂かな <ngạn ngữ Nhật Bản>

21
井の中の蛙ほど大海を知らぬ者はいない

彼女ほど美人はいない。

22
いくら努力してもなかなか上達しない。

どんなに水を飲んでものどがまた乾いてしまう。

たとえどんなに働いても生活が楽にならない。

23
ここ数年景気が悪くなる一方だ
国民の生活は苦しくなる一方だ

革命の思想は国民の中にますます広がっていっている。

24
父は自分に厳しい一方で、他人には優しい。

25
不思議なことに、誰もがいないのに、机の上に食べかけのケーキが置いてある。

仕事をやりかけているのでパーティーに行けなさそうだ。

26
性格から言うと、彼はこの仕事に相応しいと思う。

この成績から言えば、東大は無理だろう。

27
いつものご飯の代わりにパンを食べた。

週末は遊びに行く代わりに、うちで休みたい。

入院した社長に代わって会議に出席した。

28
決して東大の夢をあきらめない。

絶対東大に合格する。

絶対に許せない。

必ず夢は叶います。

29
この小説は長すぎて、読み切れない

努力したからといって、必ず成功するとは言い切れない

「こちらの商品はただいま売り切れです。」

30
一度きりの人生を大切に生きることだ

彼とは一回話したっきり連絡がなかった。

31
今日は非常に忙しくて、疲れ切ってしまった。

徹夜して長い小説を読み切った

お金を使い切ったので、稼ぐよりほかない

32
帰国は来週だったっけ

君の誕生日は何月だっけ

パーティーの事、話したっけ

33
愛情があるからこそ、しかるんだ。

明日こそ勉強するぞ!

こちらこそご無沙汰しております。」

苦悩があってこそ人生は完全なものとなる。

34
お金を大切にすること。

勝手に人の部屋に入らないこと。

35
東大に行きたいなら、毎日努力を惜しまずに勉強することだ。

いつまでも元気でいたいのなら、健康的な食品を食べることだ。

Còn, còn nữa, còn mãi!

Thứ Sáu, 11 tháng 8, 2017

Bài tập dịch ngữ pháp lớp Cú Mèo Dịch Thuật 50-80

Bài tập dịch lớp Cú Mèo.

51
この湖は釣りを禁止することになっている

明日から、ベトナム赴任になった
赴任(ふにん): được cử đi làm việc (thường ở nước ngoài)

52
入院しただけで「働けない」ということにはならない

53
レポートは書いたことは書いたが、インターネットからの丸写しに過ぎない。
丸写し(まるうつし): sao chép y chang

54
あんなひどいレストランは二度と行くまい

そんな人はあるまい

56
このバッグは値段手ごろなら、デザイン可愛い。

57
彼は嵐もかまわず外に出た。

58
言葉が全く分からないものだから、友だちができない。

59
第一印象を悪くするものではない

こんなあつい本は一日で読み切るものではない

60
君の文章にはどうも不自然なものがある

61
金持ちの彼は、そんなにお金を欲するものか

62
うつ病を完治できるものなら、完治したい。

63
一生懸命努力したものの、成功なんかしたことはない。

64
旅行したい。もっともお金があったらね。

65
もう少しで車にひかれるところだった。

危うく階段で倒れるところだったよ。

66
彼女は美人というより、むしろ愛想がいい人だ。

人生は美しい夢なのか。いや、むしろとんでもない悪夢かもしれない。

67
人生は寂しいものだ。誰かを愛しないではいられない

おかしくて笑わずにはいられない

68
やってみないことにはできるかどうかは言い切れない。

69
ご多用恐縮でございますが
お忙しい、失礼いたします
お忙しい中を、失礼いたします

70
やる気はなくはないが、あいつと一緒なら嫌だ。

できなくはないが、面倒だ。

71
長い人生だから、なにもそれほど先の事を真剣に考えなくてもいいんじゃないか。

72
人間は失敗から学ぶものだ。なお、つらい失敗ほどよく学べるものだ。

73
相手の気持ちがわかるには、相手の立場に立たねばならない

74
作業にあたって安全確認をした。

薬を飲むにあたり、副作用を確認せねばならない。

75
彼の期待に反して、彼女は別の男と結婚した。

76
成功か失敗かは運命にほかならない

77
人間は失敗に限らず、成功も恐れるものだ。

78
真冬はカキの土手鍋に限る

牡蠣(カキ)の土手鍋(どてなべ)

79
遠足しようと早起きした今日に限って嵐が来たので、計画が台無しになった。

80
成功するかしないかにかかわらず、普段からコツコツ努力するのが大事だ。

Chúc ngon miệng. À không, chúc dịch ngon nhé.
Takahashi

Thứ Hai, 7 tháng 8, 2017

"He rode to a woman’s sigh."

"He rode to a woman’s sigh.
For she was his secret treasure,
She was his shame and his bliss."
"Chàng cưỡi ngựa lên đường vì tiếng thở dài của một người phụ nữ.
Vì nàng là báu vật bí mật của chàng,
Nàng là nỗi hổ thẹn và niềm hạnh phúc tối thượng của chàng."

Bài "Hands of gold" (Đôi bàn tay bằng vàng) trong Game of Thrones, vốn viết về mối tình của Tyrion Lannister với Shae nhưng đột nhiên xuất hiện ở tập 4 mùa thứ 7 có thể là ám chỉ về hiệp sỹ Jaime và Cersei.

Game of Thrones là loạt phim truyền hình trên HBO có đông đảo người hâm mộ nhờ triệt để tính bạo lực, sự khát máu, ái tình và sự phản bội, oan oan tương báo với những màn trả thù tàn độc, rất đúng bản chất và khát khao của con người. Chắc chẳng có tập nào trong phim mà không có ai đó chết thảm, còn nhân dân chỉ bị coi như cỏ rác, là bàn đạp để các bậc quân vương, lãnh chúa bước lên nấc thang quyền lực. Sở dĩ bộ phim có sức lôi cuốn lớn lao trên phạm vi toàn cầu vì khát khao thầm kín của nhân dân đang rên xiết lầm than dưới các chế độ hủ bại cai trị bởi những hôn quân chắc chắn không phải gì khác ngoài bạo lực, tắm máu và đồ sát. Bạo lực là niềm vui lớn nhất của nhân dân lầm than. Hãy cho họ một đại nghĩa (greater cause) để họ chiến đấu, hi sinh và tham gia cuộc Đại Đồ Sát. Để họ thoát thai khỏi thân phận hèn mọn và tính tư lợi nhỏ nhen, để có thể chiến đấu và xả thân nơi sa trường - nơi mà mọi người đều bình đẳng bất kể giai cấp, sang hèn. Vì điều quan trọng không phải là bạn chết như thế nào, mà là chiến đấu vì ai và vì lý tưởng gì.

Game of Thrones được chế tác dựa trên tiểu thuyết "A Song of Fire and Ice" (Băng hỏa trường ca, Bài ca về lửa và băng tuyết). Đây là một trong những bộ phim đáng xem nhất trong thời gian gần đây.

Bài "Hands of gold" trong tập 4 mùa 7 Game of Thrones:


Cùng bài trên nhưng lặp trong khoảng 1 tiếng:


Phiên bản cover:


Lời bài hát
Hands of Gold

He rode through the streets of the city,
Down from his hill on high,
O’er the wynds and the steps and the cobbles, (Over the winds and the steps and the cobbles)
He rode to a woman’s sigh.
For she was his secret treasure,
She was his shame and his bliss.
And a chain and a keep are nothing,
Compared to a woman's kiss
For hands of gold are always cold,
But a woman’s hands are warm.

Thứ Bảy, 5 tháng 8, 2017

Bài tập lớp Cú Mèo N3: Dịch bài hát 残酷な天使のテーゼ

Bài hát: 残酷な天使のテーゼ (zankokuna tenshi no teeze)
テーゼ là [these, tiếng Đức], tạm dịch là "định đề".
Tên bài hát tạm dịch là "Định đề thiên sứ tàn nhẫn".

Here we go:



Từ vựng mới

テーゼ định đề [Đức: these] => mệnh đề đã được định sẵn [triết học]
蒼い=青い xanh [thương]
叩く(たたく) đập, gõ
ただ(只) chỉ
微笑む(ほほえむ) mỉm cười, cười nụ
見つめる(みつめる) nhìn chằm chằm
運命(うんめい) số phận [vận mệnh]
いたいけな ngây ngô
瞳(ひとみ) con ngươi, đồng tử [đồng]
もとめる(求める) tìm kiếm, tìm tòi
夢中(むちゅう)sự mải mê, say sưa => 夢中で、夢中になる
遥か(はるか) xa lắc, xa tít
羽根(はね)đôi cánh
窓辺(まどべ) khung cửa sổ
やがて sắp sửa
飛び立つ(とびたつ) bay đi
ほとばしる(迸る) tuôn trào, phun trào
パトス xúc cảm, cảm xúc chi phối nhất thời [Hi Lạp: pathos]
裏切る(うらぎる) phản bội
揺りかご cái nôi (ru em bé ngủ)
首筋(くびすじ) gáy, vai gáy
閉じこめる(とじこめる)nhốt lại
抱く(だく) ôm
抱きしめる(だきしめる) ôm chặt
バイブル kinh thánh [bible]
(光を)放つ(はなつ) phát ra (ánh sáng)
つむぐ(紡ぐ) dệt sợi
女神(めがみ) nữ thần

Lời bài hát

残酷な天使のテーゼ

歌手:高橋洋子
作詞:及川眠子
作曲:佐藤英敏

残酷な天使のように 少年よ神話になれ

蒼い風がいま 胸のドアを叩いても
私だけをただ見つめて微笑んでるあなた
そっとふれるもの もとめることに夢中で
運命さえまだ知らない いたいけな瞳

だけどいつか気付くでしょう その背中には
遥か未来めざすための羽根があること

残酷な天使のテーゼ 窓辺からやがて飛び立つ
ほとばしる熱いパトスで 思い出を裏切るなら
この宇宙(そら)を抱いて輝く 少年よ神話になれ

ずっと眠ってる 私の愛の揺りかご
あなただけが夢の使者に呼ばれる朝がくる
細い首筋を 月あかりが映してる
世界中の時を止めて閉じこめたいけど

もしもふたり逢えたことに意味があるなら
私はそう 自由を知るためのバイブル

残酷な天使のテーゼ 悲しみがそしてはじまる
抱きしめた命のかたち その夢に目覚めたとき
誰よりも光を放つ 少年よ神話になれ

人は愛をつむぎながら歴史をつくる
女神なんてなれないまま 私は生きる

残酷な天使のテーゼ 窓辺からやがて飛び立つ
ほとばしる熱いパトスで 思い出を裏切るなら
この宇宙を抱いて輝く 少年よ神話になれ

Bài tập lớp Cú Mèo N3 - Ngữ pháp 11 - 20

Dịch ra tiếng Việt, vận dụng các mẫu ngữ pháp đã học từ 11 tới 20.

1 ほど
Hôm qua nằm mơ gặp ma sợ gần chết.

2 ほど
Càng gần mực càng đen. Càng gần đèn càng cháy! ^^

3
Chắc chắn là ba sắp sửa về nhà rồi.
sắp sửa = sorosoro

4
Hôm nay tôi (cảm thấy) hơi mệt nên tôi có thể được anh cho phép về sớm không ạ?

5
Việc anh ta nói thì khó mà có thể tha thứ được.

6
thường hay cúp học đi chơi lắm.
(khuynh hướng tiêu cực)

7
Tôi giả vờ đang ngủ say không biết gì.

8
Cho dù có làm việc cố gắng hết sức như thế nào đi chăng nữa thì cuộc sống cũng không thoải mái hơn.
Ghi chú: đi chăng nữa = たとえ

9
Cho dù có uống bao nhiêu thì anh ấy sắc mặt vẫn không thay đổi.
sắc mặt = 顔色(かおいろ)

10
Nó còn chưa chắc đã vô được đại học chứ lấy đâu ra mà vào Tô-đai. ^^

11
Phòng này ngập (đầy) rác và ma túy.

Hãy lau sạch những cuốn sách dính đầy bụi.

12
A: Cậu giận tớ à?
B: Có gì đâu. (Có giận gì đâu chứ)

Sẽ quiz ở trên lớp khi có thời gian nhé.
Takahashi

"Kính viễn" 敬遠 nghĩa là gì?

敬遠 KÍNH VIỄN
Ngoài mặt thì tỏ ra tôn kính (敬る uyamaru) nhưng tránh việc lại gần (遠 viễn).
けいえん
【敬遠】
《名・ス他》表面はうやまったような態度をして、近づくのをさけること。意識してさけること。

"Kính viễn" có nghĩa là "giữ khoảng cách" hay "xa lánh".

Lưu ý là "kính viễn" trong tiếng Nhật không phải là "kính chữa tật viễn thị" ngược nghĩa với "kính cận" (kính chữa tật cận thị) nhé. Mặc dù "kính viễn" tiếng Nhật và "kính viễn" tiếng Việt thì cũng gây kết quả giống nhau: Phải đứng từ xa mà nhìn. Nhưng lý do thì khác nhau, "kính viễn" trong tiếng Nhật là do bạn không thích ai đó nên giữ khoảng cách, còn "kính viễn" trong tiếng Việt thì là vì bạn đứng xa để ... nhìn cho rõ hơn!

Ví dụ:
口うるさいので周囲から敬遠される
上司だからといって小言ばかりだと敬遠される

小言(こごと) càm ràm, phàn nàn

Trong tiếng Việt cũng dùng "kính nhi viễn chi" (敬而遠之) cùng nghĩa từ này.
Ví dụ:
Người ta có câu "chơi với vua như đùa với cọp" nên tôi chỉ dám "kính nhi viễn chi" mà thôi.

Dịch "hạnh kiểm" và "xếp loại hạnh kiểm" sang tiếng Nhật

"Hạnh kiểm" không phải là "đạo đức" (道徳). Để dịch "hạnh kiểm" sang tiếng Nhật thì chúng ta nên tra ra tiếng Anh trước, đó là "conduct, behavior".

"Hạnh kiểm" có nghĩa là hành vi thường ngày nhìn từ quan điểm đạo đức. Trong tiếng Nhật "conduct" là 品行(ひんこう、 phẩm hạnh).

Do đó, hạnh kiểm có lẽ là 品行。

品行が良い hạnh kiểm tốt
品行が悪い hạnh kiểm xấu

Còn "xếp hạng" trong tiếng Nhật là 格付け(かくづけ)

Xếp hạng hạnh kiểm = 品行の格付け

Tôi đoán vậy ^^

Dịch câu sau ra tiếng Nhật:

Về mặt giáo dục, việc xếp hạng hạnh kiểm học sinh là không tốt.
Tôi được cho tốt nghiệp vì hạnh kiểm xấu.
Takahashi

Thứ Năm, 3 tháng 8, 2017

Bài tập lớp Cú Mèo Dịch Thuật

Dịch các câu sau:

Đằng nào cũng sẽ rớt nên khỏi học.

Về mặt tiền bạc mà nói thì đây là công việc tốt.

Về mặt giáo dục, việc xếp hạnh kiểm học sinh là không tốt.

Nó bỏ học trái với mong muốn của cha mẹ.

Âm mưu của hắn ngược lại lại gậy ông đập lưng ông.
gậy ông đập lưng ông, phản tác dụng = 裏目に出る

Tôi sửa máy tính nhưng trái lại thì nó lại hỏng thêm.

Cuộc sống đi làm cũng không tệ lắm miễn là bạn sống nghiêm túc và giả dối. ^^ (lời khuyên thật lòng)

Bố tôi nói rằng miễn là còn khỏ thì evẫn muốn đi cướp nhà băng.

Ăn được một bát cháo nên cũng bõ công chạy ba quãng đồng bạn nhỉ? ^^ (nói mát, nói kháy ^^)

Chuông vừa reo một cái là nó phi ra khỏi lớp.

Chúng mình đi xem phim hay gì đó không.

Vì đây là phim Hàn nên rất có thể nhân vật nữ chính sẽ chết vì ung thư ở giữa phim!

Chúng tôi vô cùng xin lỗi nhưng không thể nào đáp ứng yêu cầu của quý khách được ạ.

Anh ấy chính vì đã cố quá nên đã thành ra quá cố. ^^ (bài học cảnh giác)

Cách làm: Vận dụng các mẫu ngữ pháp đã học hôm nay, hay chính xác là hôm qua.
Takahashi

Từ vựng bài "Thành công thì 90% là do số" ^^

運 vận, số
時折 = 時々
一帯 = 一面 trải dài toàn bộ
配給 cấp phát, phần cấp phát
ヤミ取り引き giao dịch chợ đen
闇市場(やみしじょう) = chợ đen
不法な bất hợp pháp
断じて (một cách) kiên quyết
栄養失調 suy dinh dưỡng
内緒 bí mật, lén lút
やっとの思いで 
長い時間や苦労を経て、ようやく、といった感慨を意味する表現
ようやくの思いで。 「 -借金を返す」
nghĩ đủ cách
わずかな chút ít, ít ỏi
飢えをしのぶ(忍ぶ) chịu được qua cơn đói
いずれも=どちらも
戯れ楽しむ(たわむれたのしむ) vui chơi nhảy múa
知恵才覚(ちえいさいかく) trí tuệ và sự nhanh nhạy
自然のことわり(自然の理) cái lý của tự nhiên
則した(そくした) tuân theo, tuân thủ
営み=行為
sinh hoạt, hoạt động, hành động.
営む=忙しく物事をする。怠ることなく励む。「社会生活を―・む」

ひるがえって(翻って) [tạm dịch] ở chiều ngược lại thì ...

自然の摂理
自然界を支配している法則
Nhiếp lý của tự nhiên là những quy tắc chi phối giới tự nhiên. Ở đây là quy luật vận động của tự nhiên.
自然の理法
道理にかなった法則。
Lý pháp tức là định luật, luật lệ phù hợp với đạo lý, lẽ tự nhiên. Ở đây là lẽ tự nhiên (luật lệ của tự nhiên).
みずから(自ら) tự mình (không do ai xúi bẩy)
小ざかしい(こざかしい、小賢しい) nhỏ mọn

工夫努力 (công phu nỗ lực)

Nỗ lực làm cho mọi thứ trở nên tốt hơn ^^ Làm cho nó công phu vào! Bạn công phu thật đấy.


・・・わけだ。
Trong bài này nghĩa là "quả nhiên là, quả đúng là" (đúng như đạo lý được kỳ vọng ^^).