Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

Dạng nối câu vs. Dạng kết thúc câu

Saroma Lang đã nói về dạng kết thúc câu và dạng nối câu trong tiếng Nhật. Bạn đã ... cứ thế mà áp dụng được chưa?

Hôm nay, tôi giải thích thêm. Từ vựng chẳng là gì, cho tới khi bạn sử dụng nó trong câu. Và khi ở trong câu, thì chúng ta phân biệt một chút:

Trường hợp 1: Nó là chủ đề hay chủ thể hành động (hoặc tính chất): Đứng trước は hay が.
Trường hợp 2: Nếu đứng ở vị ngữ:
  • Nó là từ kết thúc câu, hay:
  • Nó ở dạng nối câu (tức là còn thứ khác sau nó)

Danh từ N

Ví dụ danh từ (N). Một danh từ là chủ đề hay chủ thể hành động thì sẽ có dạng:

Nは/が・・・ = N wa/ga ...

Nó có thể là は hay là が tùy theo từng hoàn cảnh, thậm chí là có 2 danh từ và dùng kết hợp は/が. Saroma Lang chắc chắn đã cung cấp cho bạn cái nhìn toàn cảnh về trợ từ tiếng Nhật rồi.

Còn nếu nó đứng ở trong vị ngữ, thì hoặc là nó kết thúc câu, hoặc là nó nối câu.
Kết thúc câu:
  • N desu (dạng lịch sự)
  • N da (dạng suồng sã) 
  • N dearu (dạng viết)

Nối câu:
  • N de (dạng lịch sự)
  • N de (dạng suồng sã, giống dạng lịch sự)
  • N deari (dạng viết)
Chỉ có vậy thôi, phải chắc chắn bạn không sai ngữ pháp đã.

Tính từ A-i (Aい)

Nếu là tính từ A-i:
Kết thúc câu:
  • A-i desu (dạng lịch sự)
  • A-i (dạng suồng sã, dạng viết)
Nối câu:
  • A{i}kute ~
  • A{i}ku ~ (phổ biến ở dạng viết và trang trọng hơn)

Tính từ A-na (Aな)

Chia giống như danh từ (N).
Kết thúc câu:
  • A{na} desu (dạng lịch sự)
  • A{na} da (dạng suồng sã)
  • A{na} dearu (dạng viết)
Nối câu:
  • A{na} de
  • A{na} deari (phổ biến ở dạng viết và trang trọng hơn)

Động từ V

Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014

Nối câu tiếng Nhật

Đây là đề thi N5:

Chọn từ nằm ở vị trí ★:

目の  中に                                 ★                  です。
1  いたい   2  入って   3  何か   4  が

Bạn chọn từ nào?

Đây là dạng nối câu tiếng Nhật:
目の  中に  何か  が 入って いたい です。
Tức là: Có thứ gì đó (nanika) rơi vào mắt và tôi thấy đau (itai). Đáp án: 2 (入って haitte)

いたい itai ở đây không phải là dạng "muốn" (Xem bài "Vê-tai") mà là 痛い itai tức là tính từ "i" nghĩa là "đau". Khi viết bằng hiragana, chúng ta thấy khó hiểu và rất dễ làm sai hoặc nghĩ là ... đề sai.

Saroma Lang đã hệ thống hóa lại nối câu trong tiếng Nhật:

Nối câu tiếng Nhật dạng lịch sự (desu/masu form)

Dữ liệu được ảnh hóa để phòng tránh nạn ăn cắp bài viết.

Các ký hiệu được hiểu như sau đây:

Một số cách chia các loại từ tiếng Nhật

Bài tham khảo: Chia động từ tiếng Nhật  Chia động từ qua biến âm

Tất nhiên là bạn có thể nối câu dài bao nhiêu tùy thích miễn là đúng ngữ pháp:
N1で N2で V1て V2で A{な}で A{い}くて V3て N3 です。

Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Cách kết thúc câu tiếng Nhật

Chìa khóa: Tiếng Nhật tối sơ cấp, động từ "to be" tiếng Nhật

Học ngoại ngữ, câu đầu tiên thường là “Tôi là ...”, “Bạn là ...”, như trong tiếng Anh thì đây gọi là động từ “To Be”, tức là động từ “thì, là , ở”. Bạn có lẽ cũng quan tâm vấn đề này khi học tiếng Nhật. Vậy động từ “to be” trong tiếng Nhật là gì?

Bạn học tiếng Nhật thì chắc biết rằng không thể đơn thuần nói là “Watashi wa gakusei” được. Mặc dù dịch ra thì đúng là “Tôi là học sinh”. Bởi vì một danh từ không thể kết thúc câu. Chỉ có thể kết thúc câu bằng danh từ như trên nếu “wa” là động từ “to be” trong tiếng Nhật. Nhưng “wa” không phải động từ “to be” trong tiếng Nhật. Ai sẽ giải thích cho bạn vấn đề có vẻ rắc rối này ngoài ... Takahashi??

Trước hết, Takahashi đã có bài viết về việc Tiếng Nhật là ngôn ngữ chủ đề (Topic-prominent Language) và rất khác với các ngôn ngữ phương Tây. Chủ đề có thể không phải là chủ thể của hành động, Ví dụ, tiếng Nhật có thể nói:
  • バナナは食べる Banana wa taberu (Banana = chuối, taberu = ăn)
Câu này không có nghĩa là “Chuối ăn (thứ gì đó)” mà nghĩa là “Chuối thì tôi ăn”. Ở đây, “banana” chỉ là chủ đề mà thôi. Và câu này là trong một đoạn hội thoại, trong đó người nói câu này được hỏi là “Bạn ăn gì đó không?” chẳng hạn.

Và nếu bạn đọc loạt bài trợ từ tiếng Nhật của Saroma Lang, thì chắc chắn bạn cũng biết trợ từ “wa” (は, viết “ha” nhưng do là trợ từ nên đọc “wa”) trong tiếng Nhật là để đánh dấu chủ đề. Như vậy, trợ từ “wa” không phải là động từ “to be” = “thì / là / ở”.

Động từ “to be” tiếng Nhật thật ra nằm ở cuối câu.
  • Watashi wa gakusei desu = Tôi là học sinh.

“Desu” mới chính là khẳng định thứ gì là thứ gì. Có thể lược bớt “Watashi wa” đi mà nói thành “Gakusei desu” (mặc định chủ đề là “tôi”). Trong câu hỏi thì mặc định chủ đề là người đối thoại, tức nhân xưng thứ hai:
  • Gakusei desu ka = Bạn là học sinh phải không?

Kết thúc câu trong tiếng Nhật

Bạn cần thay đổi một chút tư duy về ngôn ngữ. Kết thúc câu trong tiếng Nhật không thể là danh từ. Phải có “desu” sau danh từ để kết thúc. Tức là, có thể hiểu “desu” như là một dạng động từ vậy, gọi là động từ “to be” của tiếng Nhật cũng được.

Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Học cách phân loại từ vựng

Học từ vựng là một chuyện, để sử dụng đúng thì bạn phải phân loại đúng loại từ, tức là phải hệ thống hoá được từ vựng.

Ví dụ, モテる moteru là một động từ, có nghĩa là "hấp dẫn người khác giới", モテル男 moteru otoko là "người đàn ông hấp dẫn", còn モテル女 moteru onna là "người đàn bà hấp dẫn". Nhưng mặc dù là động từ (verb = V), về ngữ nghĩa thì lại là một tính từ (adjective = A). Do đó, để dễ hiểu, Takahashi sẽ ký hiệu là AV, tức về ngữ pháp là V nhưng về ngữ nghĩa là A. Tất nhiên, đây là tiếng Nhật = Japanese nên bạn có thể ký hiệu JAV thì tuỳ ha ha ha.

Nếu gọi tên trong tiếng Việt, thì Takahashi sẽ gọi AV là động tính từ, tức là thân thì là động từ, nhưng hồn thì là tính từ.

Chúng ta phải hiểu biết về từ vựng

Cách dùng từ thì thường chỉ có một. Ví dụ, bổ nghĩa cho động từ thì phải là trạng từ. Tức là tính từ nhưng biến đổi phù hợp để thành trạng từ (Adverb = Adv.). Do đó, hiểu biết về từ vựng giúp bạn nói và viết đúng ngữ pháp. Trong tiếng Nhật, bạn cũng biết là một Vế Câu / Cụm (Phrase = Phr.) cũng có thể bổ nghĩa:

Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

"Ngu ngốc" trong tiếng Nhật

Tôi đã lên danh sách các từ chỉ sự thông minh trong tiếng Nhật. Trong bài này, Saroma Lang sẽ đề cập tới các từ chỉ sự không thông minh trong tiếng Nhật. Bạn hãy suy nghĩ một chút, các từ chỉ sự kém thông minh trong tiếng Việt là gì?
  • Không thông minh
  • Kém thông minh
  • Ngu
  • Ngốc, ngu ngốc
  • Ngu xuẩn
  • Chậm hiểu
  • Óc bã đậu, không có não, não phẳng, v.v...
Khá thú vị đúng không? Dưới đây là danh sách những từ chỉ sự ngu ngốc trong tiếng Nhật.

KHÔNG ÁM CHỈ
頭(あたま)がよくない
không thông minh
頭(あたま)が悪(わる)い
kém thông minh
馬鹿(ばか)な
(Adj) ngu
馬鹿者(ばかもの)
(N) đồ ngu (dùng chửi được)
馬鹿(ばか)げる
(V) trông ngu ngu
ばかばかしい
(sự việc, hành động) ngu ngốc
バカみたい
(sự việc) có vẻ ngu ngốc
(頭(あたま)の)回転(かいてん)が遅(おそ)い
chậm hiểu
阿呆(あほう)な
(Aな) ngốc
阿呆(あほう)
(N) kẻ ngốc
阿呆(あほう)たれ
(N) đồ ngu ngốc
あほらしい
(A) có vẻ ngốc nghếch
あほくさい
(A) ngu ngốc (khiến khó chịu)
愚(おろ)かな oroka-na [+N]
(A) ngu xuẩn
頭(あたま)の鈍(にぶ)い
(A) chậm hiểu, đầu đất, bã đậu
ÁM CHỈ
できない人間(にんげん)
không làm được việc, vô tích sự
空気(くうき)が読(よ)めない
không biết quan sát, không biết đọc tình huống
青二才(あおにさい)
non nớt [thanh nhị tài]
Từ chửi ngu trong ngôn ngữ nào cũng có rất nhiều!

Gì chứ chửi ngu thì trong các ngôn ngữ đều nhiều lắm, vì nhu cầu chửi của nhân loại rất cao. Đặc biệt là những người kém thông minh thì nhu cầu chửi lại càng cao. Càng ngày, người ta lại càng bổ sung thêm nhiều cách chửi ngu ngốc mà trào lưu mới nhất là:
  • Cái đồ không có não = 脳みそがない奴だ Noumiso ga nai yatsu da
  • Đồ não phẳng = しわのない脳みその奴 Shiwa no nai noumiso no yatsu

Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Những bài dokkai nham hiểm 2

Bạn nên tham khảo BÍ QUYẾT DOKKAI ở bài trước trước khi làm bài này.

== Start ==
Câu chuyện có thể bắt đầu từ những mối quan tâm chung.
"Bạn là ai? Bạn có nhiều dằm trong tim không? Tôi có rất nhiều dằm trong tim."


話は共有の関心ごとから始まる。
「どなたですか。心に針が刺すような痛みがありますか。私の心には針が刺すような痛みがたくさんありますよ」と。
Hanashi wa kyōyū no kanshin-goto kara hajimaru. "Donatadesu ka. Kokoro ni hari ga sasu yōna itami ga arimasu ka. Watashi no kokoro ni wa hari ga sasu yōna itami ga takusan arimasu yo" to.

Tốt hơn nhiều so với "Trời hôm nay đẹp nhỉ?" chứ. Dạo này có ai quan tâm tới thời tiết nữa đâu.

「天気がいいですね」とよりはるかにいいんじゃないか。最近天気のことに関心する人がほとんどいないから。
"Tenki ga ii desu ne" to yori haruka ni iin janai ka. Saikin tenki no koto ni kanshin suru hito ga hotondo inai kara.

Hậu quả của việc nói quá nhiều về thời tiết!

Hãy chọn câu đúng:
(1) Tác giả có rất nhiều dằm trong tim.
(2) Người đối diện tác giả có vẻ có dằm trong tim.
(3) Người đối diện tác giả có thể không có dằm trong tim mà câu hỏi chỉ để làm quen.
(4) Chủ đề thời tiết đã cũ rích và quá lố.
== END ==
>> On Facebook

GIẢI ĐÁP

Chúng ta rất hay bị đánh lừa bởi các bài dokkai. Cách đánh lừa rất đơn giản: Lừa bạn vào các câu chữ.

Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Các từ chỉ sự thông minh trong tiếng Nhật

"Atama ga ii" (nghĩa đen: đầu tốt) có nghĩa là "thông minh". Nhưng chắc không nhiều bạn biết rằng tiếng Nhật cũng có từ 聡明な Soumei-na (kanji: THÔNG MINH) vì từ này khá ít dùng. Vì sao không dùng Soumei-na mà lại dùng "Atama ga ii"?

Điều khác biệt của trang web Saroma Lang là sẽ đưa ra các kiến giải để các bạn HIỂU, thay vì PHẢI NHỚ như cách học thông thường. Trong bài Biến âm, đổi cách đọc trong tiếng Nhật, Takahashi có nói về việc tại sao 場合 (ba'ai = "trường hợp", kanji: TRƯỜNG HỢP) lại đọc là "ba-ai" hay "ba-wai" thay vì "jougou" như thông thường. Bởi vì "jougou" sẽ rất khó hiểu là chữ gì còn "ba'ai" thì nghe dễ hiểu hơn (ít trùng âm). Trường hợp này cũng thế "atama ga ii" thì rất rõ ràng, còn "soumei-na" thì não người nghe phải xử lý xem nó là từ ghép kanji nào. Dần dần, người Nhật xài cách dễ hiểu hơn.

Nhưng không có nghĩa là họ không dùng 聡明な Soumei-na. Chú ý đây là tính từ đuôi "na" (na-adj) nên sau đó phải là danh từ hoặc phải nói là 聡明です Soumei desu (kết thúc câu).

Bảng dưới đây là danh sách các từ chỉ sự thông minh trong tiếng Nhật.


TỪ NGỮ CHỈ SỰ THÔNG MINH TRONG TIẾNG NHẬT
頭(あたま)がいい
thông minh
聡明(そうめい)な
thông minh hoạt bát [thông minh]
活発(かっぱつ)な
hoạt bát sôi nổi [hoạt phát]
(頭(あたま)の)回転(かいてん)が速(はや)い 
nhanh trí
利口(りこう)な
thông minh lanh lợi, tháo vát [lợi khẩu]
天才(てんさい)
賢明(けんめい)な
khôn ngoan [hiền minh]
頭(あたま)の鋭(するど)い
sắc sảo
気(き)の利(き)いた
nhanh nhạy
才気(さいき)のある
ứng đối nhanh [tài khí]
賢(かしこ)い
khôn [hiền]
できる人間(にんげん)
người làm được việc (ám chỉ)
空気(くうき)が読(よ)める
biết quan sát (ám chỉ)
Cung cấp bởi Saromalang

Chú ý: Bạn nên tìm hiểu thêm và ý kiến trong bài chỉ là của Takahashi. Cách hiểu còn tùy thuộc từng người nữa. Bạn có thể tham khảo các từ điển nếu muốn.

GIẢI THÍCH