"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Hai, ngày 22 tháng 8 năm 2016

Chia động từ TO BE tiếng Anh

Tại Saromalang tôi đã nói về cách chia động từ TO BE trong tiếng Nhật rồi đúng không nhỉ? Nếu bạn nào chưa nhớ thì hãy ôn lại: Động từ TO BE trong tiếng Nhật nằm ở cuối câu và thường là có 3 dạng (thì hiện tại/tương lai):

1. Dạng lịch sự: ーです。
2. Dạng không lịch sự (suồng sã): ーだ。
3. Dạng viết (văn bản, trang trọng): ーである。

Bạn phải chia thì quá khứ (sẽ thành 1. でした 2. だった 3.であった) hay phủ định thì hiện tại tương lai (1. ではありません 2. ではない/じゃない 3 ではない) hoặc phủ định thì quá khứ (1 ではありませんでした 2 ではなかった/じゃなかった 3 ではなかった) v.v...

Chú ý là động từ TO BE trong tiếng Nhật không hẳn như là động từ "LÀ" của tiếng Việt mà giống động từ TO BE của tiếng Anh. Ví dụ khi dùng với tính từ thì vẫn có thể dùng TO BE cuối câu (để lịch sự chẳng hạn ...).

すし sushi + おいしい ngon = すしは おいしいです。 Sushi (thì) ngon ạ.

 です là động từ TO BE đứng cuối câu để lịch sự mà thôi chứ nếu nói suồng sã thì すしは おいしい。 là đủ rồi.

Nhưng nếu vị ngữ là tính từ な ví dụ あんぜんな (an toàn) thì lại bắt buộc phải có TO BE cuối câu (để còn chia thì):
ここは あんぜんだ。 Chỗ này an toàn.
あそこ あんぜんではなかった。 Chỗ kia (lúc đó đã) không an toàn. (thì quá khứ, phủ định).

Chia động từ TO BE tiếng Anh

Làm sao học chia động từ mà vẫn vui? Hãy học với chủ đề vui vẻ. Ví dụ trong tiếng Anh có một tính từ HIGH, vốn nó là cao nhưng ngày nay còn dùng với nghĩa là "phê" chỉ trạng thái lâng lâng khi đang phê thuốc hoặc phê thứ gì đó, phê vì việc gì đó. Ở xứ Anh, Mỹ việc phê thuốc khá phổ biến và định kiến cũng không khắc nghiệt như ở châu Á. Dù vậy, việc tiêu thụ thuốc là bất hợp pháp và có thể dẫn tới hình phạt tù.

Trong tiếng Nhật "phê" là ハイな ví dụ ハイな気分 haina kibun (tâm trạng phê), ハイな状態 haina joutai (trạng thái phê), ハイになる trở nên phê, phê.

Chia động từ TO BE là thế này:
Today, I AM high, you ARE high, she IS high, he IS high, they ARE high, we ARE all high.
Hôm nay, tôi phê, bạn phê, cô ấy phê, anh ấy phê, họ phê, chúng ta đều phê.

Còn hôm qua YESTERDAY?
Yesterday, I WAS high, you WERE high, she WAS high, he WAS high, they WERE high, we WERE all high.
Hôm qua, tôi đã phê, bạn đã phê, cô ấy đã phê, anh ấy đã phê, họ đã phê, chúng ta đều đã phê.

Thế ngày mai TOMORROW?
Tomorrow, I WILL BE high, you WILL BE high, she WILL BE high, he WILL BE high, they WILL BE high, we WILL BE all high.
Hôm qua, tôi sẽ phê, bạn sẽ phê, cô ấy sẽ phê, anh ấy sẽ phê, họ sẽ phê, chúng ta đều sẽ phê.

Ngoài ra còn có thì hiện tại hoàn thành (đã phê xong):
I, you, they, we ⇒ HAVE BEEN high
She, he ⇒ HAS BEEN high

Quá khứ hoàn thành:
I, you, she, he, we, they ⇒ HAD BEEN high

Tương lai hoàn thành:
I, you, she, he, we, they ⇒ WILL HAVE BEEN high
(C) Saromalang

1 nhận xét: