Thứ Năm, 20 tháng 7, 2017

[Lớp Cú Mèo N3] Bài tập ngữ pháp 1 tới 5

Lưu ý: Đây chỉ là tóm tắt và bài tập, tài liệu ngữ pháp và câu ví dụ đã phát tại lớp học nhé.

1. あまり "quá đỗi"

うれしさのあまり、 quá đỗi vui sướng
怒りのあまり quá đỗi tức giận
悲しみのあまり quá đỗi đau buồn
Vì quá đỗi thế nào đó mà làm gì đó ^^

失恋した悲しみのあまり、寝込んでしまった。
失意のあまり、命を絶った。

Ha ha. Bài tập:
Vì quá đỗi sợ hãi nên tóc cô ấy bạc trắng sau một đêm.
Vì quá đỗi ngạc nhiên nên anh ấy đã không thốt nên lời.

Nhân tiện, "sợ hãi" thì chúng ta dùng chữ 恐怖(きょうふ, khủng bố)。

2. ば~ほど

Càng ... càng ... Đây chỉ là ngữ pháp sơ cấp mà thôi, ôn lại chút.

Rút gươm chém xuống nước, nước càng chảy mạnh. Nâng chén tiêu sầu, sầu càng sầu thêm ^^

Nâng chén tiêu sầu, sầu càng sầu thêm = 悲しみを解消するために酒を飲めば飲むほど悲しみが深まるばかりだ。

Cảnh báo: Đừng uống rượu giải sầu vì sẽ chỉ buồn thêm và phát triển chứng nghiện ngập. Hãy uống rượu khi bạn vui. Nếu đời bạn toàn chuỗi ngày buồn thì đừng uống giọt nào cả. Tôi còn chưa động tới giọt nào đấy.

Bài tập: Càng cố quên thì lại càng nhớ thêm!
Tôi càng nói thì nó lại càng chẳng thèm nghe.

Nhân tiện, "chẳng thèm nghe" tiếng Nhật nói là 聞こうとしない。

3. Vばいい

Nếu trong câu hỏi: どうすればいいですか。 Làm thế nào thì được ạ?
駅まではどう行けばいいですか。 Tới ga thì đi thế nào thì được ạ?

こうしてやればいい。 Làm thế này là được.
事実を話せばいいです。 Nói ra sự thật là được ạ.

Bài tập: Để vào đại học đấy thì chỉ cần có tiền là được.

4. ばかり TOÀN

Nばかり
Vてばかりいる

あの子はテレビを見てばかりいる。
ゲームをやってばかりいる。 ⇔ ゲームばかりやっている。
毎日、雨が降っているばかりで嫌になる。
彼の話はうそばかりだ。

Trong ngôn ngữ nói thì ばかり thành ばっかり。

Bài tập: Nó toàn uống rượu chẳng chịu làm việc.

5. ばかりだ chỉ toàn (trở nên thế nào đó)

祖父の病気は悪化するばかりだ。
悪化(あっか) [ác hóa] xấu đi
物価が上がるばかりです。
こんなことばかりにあうと、日本が嫌になるばかりだ。

Đây là ngôn ngữ nói còn ngôn ngữ viết thì dùng 一方だ。
景気が悪くなる一方だ。

Bài tập: Đời sống toàn chỉ trở nên khổ hơn.
Sẽ kiểm tra trên lớp vào lần sau.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét