べくもない = cũng không thể nào mà (phủ định vv) được
Ví dụ:
宇宙人の存在は否定するべくもない。
Sự tồn tại của người vũ trụ (người ngoài hành tinh) cũng không thể nào phủ định được.
これ以上の接待は望むべくもない。
Sự tiếp đãi lớn hơn thế này thì cũng không thể nào mà mong chờ được.
Tức là không thể mong chờ sự tiếp đãi hơn thế này được nữa, thế này là quá tốt rồi, quá đỉnh rồi.
Xem ví dụ trong từ điển.
Bài tập: Phân biệt với できない và (し)かねる。
宇宙人の存在は否定できない。
宇宙人の存在は否定しかねる。
Thứ Tư, 10 tháng 1, 2018
Mẫu ngữ pháp N1 案の定 ANNOJOU
案の定 = đúng như đã dự liệu, đúng như dự tính, như đã đoán trước = 思った通りに
N1の試験は案の定難しかった。
案の定彼はまたうそをついた。
Đây là trạng từ nên cách dùng cũng đơn giản.
N1の試験は案の定難しかった。
案の定彼はまたうそをついた。
Đây là trạng từ nên cách dùng cũng đơn giản.
Mẫu ngữ pháp N1 あくまでも(飽くまでも・飽く迄も) AKUMADEMO
あくまでも = cùng lắm chỉ là, tới cùng, tới hết mức
これはあくまでも一例です。 Đây cùng lắm chỉ là một ví dụ thôi.
彼は飽くまでも反対した。 Anh ta đã phản đối tới cùng.
AKU là tới cùng, tới hết giới hạn, tới đáy, tới ngày tận thế, tới ngày phán xét, tới tận cùng thế giới vv.
N1の合格はあくまでも戦うぞ。
Đậu N1 thì tớ sẽ chiến tới cùng đấy.
「あくまでも」をあくまでも理解しろ。
Chẳng có gì để nói thêm.
これはあくまでも一例です。 Đây cùng lắm chỉ là một ví dụ thôi.
彼は飽くまでも反対した。 Anh ta đã phản đối tới cùng.
AKU là tới cùng, tới hết giới hạn, tới đáy, tới ngày tận thế, tới ngày phán xét, tới tận cùng thế giới vv.
N1の合格はあくまでも戦うぞ。
Đậu N1 thì tớ sẽ chiến tới cùng đấy.
「あくまでも」をあくまでも理解しろ。
Chẳng có gì để nói thêm.
Mẫu ngữ pháp N1 あえて(敢えて) AETE
敢えて = dám, liều, tức là "dám làm" hay "làm liều, liều lĩnh".
Ví dụ:
親友だから敢えて忠告する。ビットコインは今超バブルでいつ崩壊するかわからないよ。
自信がなかったけどあえて仕事を引き受けた。
Mẫu này đơn giản vậy thôi chẳng có gì nói thêm.
Ví dụ:
親友だから敢えて忠告する。ビットコインは今超バブルでいつ崩壊するかわからないよ。
自信がなかったけどあえて仕事を引き受けた。
Mẫu này đơn giản vậy thôi chẳng có gì nói thêm.
Tra cách đọc từ tiếng Nhật bằng app Google Translate
Bài này hướng dẫn các bạn cách tra cách đọc từ, chữ kanji mà bạn không biết. Ứng dụng để học từ vựng tiếng Nhật. Tại lớp Cú Mèo sẽ phát danh sách từ thiết yếu (essential word list) cho mỗi trình độ Nx và các bạn sẽ phải tự tạo tài liệu học cho mình.
Chuẩn bị:
- Cài app Google Translate lên điện thoại
- Có kết nối Internet (lưu ý chỉ nên xài wifi đỡ tốn kém)
Để nhận mặt chữ thì cần có kết nối Internet.
Cách làm >>Xem album
Bước 1: Bật ứng dụng Google Translate lên, chạm vào icon máy ảnh 📷
Bước 2: Chụp ảnh văn bản bạn muốn tra cách đọc (có thể chụp cả câu hay đoạn văn)
Bước 3: Bôi từ hay câu hay đoạn bạn muốn tra
Bước 4: Google Translate sẽ hiện kết quả dịch,bấm mũi tên tiến → là sẽ thấy cách đọc
Ứng dụng này là để nhận mặt chữ và dịch cho bạn nhưng có thể lợi dụng cho việc học.
Với app Google Translate:
- Bạn có thể tận dụng tra cách đọc từ tiếng Nhật khi học ngoại ngữ
- Dịch bất kỳ ngôn ngữ nào khi đi du lịch ví dụ tiếng Thái ^^
- Có từ điển offline bạn có thể download sẵn về máy, tuy nhiên, để nhận mặt chữ thì bắt buộc phải có Internet
Chuẩn bị:
- Cài app Google Translate lên điện thoại
- Có kết nối Internet (lưu ý chỉ nên xài wifi đỡ tốn kém)
Để nhận mặt chữ thì cần có kết nối Internet.
Cách làm >>Xem album
Bước 1: Bật ứng dụng Google Translate lên, chạm vào icon máy ảnh 📷
Bước 2: Chụp ảnh văn bản bạn muốn tra cách đọc (có thể chụp cả câu hay đoạn văn)
Bước 3: Bôi từ hay câu hay đoạn bạn muốn tra
Bước 4: Google Translate sẽ hiện kết quả dịch,bấm mũi tên tiến → là sẽ thấy cách đọc
Ứng dụng này là để nhận mặt chữ và dịch cho bạn nhưng có thể lợi dụng cho việc học.
Với app Google Translate:
- Bạn có thể tận dụng tra cách đọc từ tiếng Nhật khi học ngoại ngữ
- Dịch bất kỳ ngôn ngữ nào khi đi du lịch ví dụ tiếng Thái ^^
- Có từ điển offline bạn có thể download sẵn về máy, tuy nhiên, để nhận mặt chữ thì bắt buộc phải có Internet
Thứ Ba, 2 tháng 1, 2018
Thử nói tiếng Nhật bằng ... tiếng Anh
Ngôn ngữ chỉ là để truyền đạt, không nhất thiết phải dùng một ngôn ngữ cố định. Bạn có thể nói tiếng Nhật bằng tiếng Anh mà người Nhật vẫn hiểu. Thật ra, nếu bạn có VỐN TỪ tiếng Anh tốt thì ở Nhật khá dễ sống, với điều kiện bạn phải nói được từ tiếng Anh đó ... bằng tiếng Nhật.
Nghe có vẻ CONFUSING (gây bối rối) nhỉ? ^^
Nói cho dài dòng ra thì bạn có thể diễn đạt tiếng Nhật bằng tiếng Anh với điều kiện phát âm từ tiếng Anh đó bằng tiếng Nhật.
Chém gió là không phân biệt ngôn ngữ. Vốn từ càng nhiều, càng ハッピー! NOW 分かる??
Ví dụ:
ジャパニーズをナチュラルにスピーキングできないというインフェリアコンプレックスをずっと持っていましたが、プロナンシエイションのプラクティスをし続けることでコンプレックスをクリアできました。ナウ私はハッピーです。このジャパニーズランゲージのラーニングのメソッドをみんなにシェアしたいと思います。
>>Nghe đọc (PC only)
Lúc đó tôi cứ mang mãi phức cảm tự ti (inferior complex) là không thể speak Japanese một cách natural nhưng nhờ việc tiếp tục practice pronunciation mà tôi đã clear được complex. Now tôi rất happy. Tôi muốn share với mọi người method để learn Japanese language.
Lưu ý: ラーニング = learning, ランニング = running, phát âm hoàn toàn khác nhau nhé.
Người Nhật nghe xong còn hơn cả hiểu nữa. Họ vừa hiểu những điều bạn nói, hơn nữa, có khi còn ái mộ bạn vì bạn ... giỏi tiếng Anh.
Let's do it on daily basis!
Takahashi
Nghe có vẻ CONFUSING (gây bối rối) nhỉ? ^^
Nói cho dài dòng ra thì bạn có thể diễn đạt tiếng Nhật bằng tiếng Anh với điều kiện phát âm từ tiếng Anh đó bằng tiếng Nhật.
Chém gió là không phân biệt ngôn ngữ. Vốn từ càng nhiều, càng ハッピー! NOW 分かる??
Ví dụ:
ジャパニーズをナチュラルにスピーキングできないというインフェリアコンプレックスをずっと持っていましたが、プロナンシエイションのプラクティスをし続けることでコンプレックスをクリアできました。ナウ私はハッピーです。このジャパニーズランゲージのラーニングのメソッドをみんなにシェアしたいと思います。
>>Nghe đọc (PC only)
Lúc đó tôi cứ mang mãi phức cảm tự ti (inferior complex) là không thể speak Japanese một cách natural nhưng nhờ việc tiếp tục practice pronunciation mà tôi đã clear được complex. Now tôi rất happy. Tôi muốn share với mọi người method để learn Japanese language.
Lưu ý: ラーニング = learning, ランニング = running, phát âm hoàn toàn khác nhau nhé.
Người Nhật nghe xong còn hơn cả hiểu nữa. Họ vừa hiểu những điều bạn nói, hơn nữa, có khi còn ái mộ bạn vì bạn ... giỏi tiếng Anh.
Let's do it on daily basis!
Takahashi
Thứ Năm, 28 tháng 12, 2017
Hướng dẫn cách dịch 品がない và 品がある
品がない và 品がある là hai cụm từ trái nghĩa nhau, trong đó 品 là chữ PHẨM (sản phẩm, phẩm cách, phẩm chất) và trường hợp này đọc là HIN chứ không đọc là shina như 品物 shinamono (hàng hóa).
PHẨM ở đây là phẩm cách. Do đó:
品がない = không có phẩm cách (ví dụ bỗ bã, thô lỗ, thô tục vv)
品がある = có phẩm cách (tao nhã, thanh lịch, cao thượng vv)
Ngoài ra còn có các chữ như 下品 HẠ PHẨM, 上品 THƯỢNG PHẨM.
Nếu ai đó "tỏ ra thanh cao, tỏ ra cao thượng" thì nói thế nào? Đó là 上品ぶる.
Check từ điển dịch thuật tại đây:
⇒品がない [phẩm ganai] ⇒下品 [hạ phẩm] ⇒品がある [phẩm gaaru] ⇒上品 [thượng phẩm] ⇒上品ぶる [thượng phẩm (chấn-buru)] ⇒品物 [phẩm vật] ⇒品質 [phẩm chất] ⇒高品質 [cao phẩm chất] ⇒品格 [phẩm cách] ⇒商品 [thương phẩm] ⇒出品 [xuất phẩm] ⇒製品 [chế phẩm] ⇒物品 [vật phẩm] ⇒低品質 [đê phẩm chất]
PHẨM ở đây là phẩm cách. Do đó:
品がない = không có phẩm cách (ví dụ bỗ bã, thô lỗ, thô tục vv)
品がある = có phẩm cách (tao nhã, thanh lịch, cao thượng vv)
Ngoài ra còn có các chữ như 下品 HẠ PHẨM, 上品 THƯỢNG PHẨM.
Nếu ai đó "tỏ ra thanh cao, tỏ ra cao thượng" thì nói thế nào? Đó là 上品ぶる.
Check từ điển dịch thuật tại đây:
⇒品がない [phẩm ganai] ⇒下品 [hạ phẩm] ⇒品がある [phẩm gaaru] ⇒上品 [thượng phẩm] ⇒上品ぶる [thượng phẩm (chấn-buru)] ⇒品物 [phẩm vật] ⇒品質 [phẩm chất] ⇒高品質 [cao phẩm chất] ⇒品格 [phẩm cách] ⇒商品 [thương phẩm] ⇒出品 [xuất phẩm] ⇒製品 [chế phẩm] ⇒物品 [vật phẩm] ⇒低品質 [đê phẩm chất]