"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Bảy, 27 tháng 5, 2017

Cách dùng từ "chính quả"

"Chính quả" có hán tự là 正果 [chính quả] nhưng trong tiếng Nhật thì lại là 証果 [chứng quả] và đọc là しょうか。

"Chính quả" là kết quả đạt được nhờ việc tu hành. Tuy nhiên, tôi dùng từ "chính quả" theo nghĩa khác.

"Chính quả" là mục tiêu mà bạn muốn đạt tới khi bạn thực hiện hành động, kế hoạch nào đó và "thành chính quả" là khi mục tiêu đó thành hiện thực.

Ví dụ, khi nướng cá thì phải tự hỏi là cá đã thành CHÍNH QUẢ hay chưa, tức là cá có chín và có ngon, ăn được hay không.

Cá đã được nướng thành CHÍNH QUẢ hay chưa?

Làm sao biết cá thành chính quả hay chưa? Chỉ có cách là ăn thử thôi. Và quả thực là cá đã thành chính quả. Nếu bạn có mục tiêu hợp lý và làm đúng cách thì sẽ thành chính quả cả thôi.

Trong từ "chính quả" 正果 thì "chính" là đúng, tích cực, tốt, chuẩn.
Ví dụ:
真正 chân chính
正当 chính đáng
正解 chính giải [lời giải đúng]
正義 chính nghĩa

Còn "quả" là kết quả:
結果 kết quả
因果 nhân quả

"Chính quả" 正果 có thể hiểu là "kết quả tốt, kết quả tích cực".

Ví dụ có thể hỏi bạn bè là: Việc học tiếng Nhật của bạn đã thành CHÍNH QUẢ chưa?

Tức là có thi đậu cấp độ Nx mà ban đầu mình hướng tới hay chưa.

修成正果 tu thành chính quả = tu luyện đạt được kết quả, mục đích

Tóm lại thì nếu bạn đạt được mục tiêu một cách tích cực thì gọi là "thành chính quả". Ngược lại, nếu bạn thất bại trong việc đạt được mục tiêu thì gọi là "không thành chính quả".

Ví dụ:
Tôi đã bỏ công học cách nướng cá nhưng cá bị khô nên không thành chính quả.

Vì mục tiêu của việc nướng cá là để ăn ngon, và bạn ăn không được hay không ngon thì có nghĩa là cá đã không thành chính quả. Việc học tiếng Nhật cũng vậy, nếu bạn định thi đậu Nx mà lại không đậu thì gọi là việc học đã không thành chính quả.

Trong tiếng Nhật thì lại gọi là "chứng quả" 証果 và đừng nhầm thành "quả trứng" nhé. Bạn có thể nói là thành "chứng quả" cũng được nhưng dùng "chính quả" thì vẫn chuẩn hơn.

Ghi nhớ: 正果 [chính quả] không phải là "quả chín". 証果 [chứng quả] không phải là "quả trứng".

Nhân tiện, bạn nghĩ bài viết này đã thành CHÍNH QUẢ hay chưa? Xin hãy comment bên dưới.
Takahashi

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét