"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Bảy, 24 tháng 12, 2016

Những con vật không có thật và có thật trong tiếng Nhật

Trong văn hóa phương đông thường nói tới tứ linh (bốn linh vật) là Long - Ly (kỳ lân) - Quy - Phụng (phượng hoàng). Đây là những con vật không có thật, nhưng trong tiếng Nhật thì sao?

Xem thêm: Học tiếng Nhật qua tên các loài chim và Từ điển các loài chim Nhật Bản

LONG 龍 VÀ DRAGON


[LONG] リュウ。RỒNG.
LONG 龍 là rồng phương tây còn DRAGON ドラゴン [doragon] là rồng phương tây (xem bài về chữ 気 KHÍ).

Chữ LONG 龍 là chữ viết theo kiểu cũ gồm có 立 [lập] 月 [nguyệt] và bộ uốn vẽ hình rồng. Đây là chữ LONG kiểu đơn giản dùng trong tiếng Nhật:


[LONG] リュウ。RỒNG.Giống 龍。

Đồng thời, đây cũng là chữ cổ tức là trước đây viết chữ Long chỉ là chữ này mà thôi. Rồng không phải là con vật có thật.

QUY 亀


[QUY] かめ。RÙA.
Đây là con rùa và là con vật có thật. Chữ này vừa là chữ vừa là bộ.
Chữ: 亀 (QUY 11 nét)
Bộ: 亀 (QUY 11 nét)
Cách đọc: キ・かめ

Chữ này vẽ hình còn rùa đúng không nhỉ?

KỲ LÂN 麒麟

麒麟
[KÌ LÂN] キリン。KỲ LÂN.
麒 = 鹿 LỘC (hươu) + 其 KÌ (đó)
麟 = 鹿 LỘC (hươu) + (âm đọc Lân)
Cách đọc:
麒麟 = キリン kirin

Đây là con vật không có thật (con đực là "kỳ" 麒 con cái là "lân" 麟). Tuy nhiên, trong tiếng Nhật thì キリン kirin (kỳ lân) được dùng để chỉ "hươu cao cổ" = Giraffe). Nguồn gốc của chữ キリン kirin này chính là "kỳ lân".

PHƯỢNG HOÀNG

鳳凰
[PHƯỢNG HOÀNG] ホウオウ。
Tiếng Nhật: 鳳凰 [phượng hoàng]. Còn gọi là "phụng hoàng". "Phụng" là con trống còn con mái gọi là "loan".
鳳: 14 nét, bộ Điểu 鳥
凰: 11 nét, bộ Kỷ 几 (bàn)

CHIM LOAN


[LOAN] ラン。CHIM LOAN.
Tiếng Nhật: 鸞 [LOAN, ラン]. Đây là chim không có thật tuy nhiên có một loài chim thực có hình dáng gần giống là loài ケツァール [quetzal] là quốc điểu của Guatemala.
Số nét: 30
Bộ: Điểu 鳥

Chim Quetzal, giống miêu tả về chim loan (không có thật)

HẠC


[HẠC] つる。CHIM HẠC.

Đây không phải là con vật có thật. Chữ 鶴 HẠC có bộ 鳥 ĐIỂU.

HỒNG HẠC

紅鶴
[HỒNG HẠC] べにづる。フラミンゴ。HỒNG HẠC.

Đây là loài có thực thân màu đỏ chân cao. Cách đọc kiểu tiếng Nhật là 紅鶴 [hồng hạc, ベニヅル benizuru] hoặc フラミンゴ [flamingo, furamingo] nếu đọc theo tiếng Anh.

SẾU

Họ sếu là có thật, ví dụ 丹頂 [đan đỉnh, タンチョウ] là loài sếu nổi tiếng của Nhật và giống như loài hạc (chân cao). Ngoài ra, họ sếu cũng gọi là ツル giống như hạc.

UYÊN ƯƠNG

Đây là loài có thật, có quan hệ với loài vịt.
鴛鴦
[UYÊN ƯƠNG] エンオウ。オシドリ。

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét