"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Tư, ngày 06 tháng 7 năm 2016

Giải thích đề thi TỪ VỰNG JLPT cấp độ N1 kỳ thi tháng 7/2016

Dưới đây là giải thích đề thi từ vựng N1 kỳ thi JLPT tháng 7/2016. Đây là nội dung dịch từ trang web của China nên có thể không quá sát với đề (tôi chưa bao giờ nhìn đề thật). Các bạn hãy xem với mục đích tham khảo và gợi nhớ lại nội dung thi.

PHẦN MOJI GOI
MONDAI 1
Câu 1: Đáp án 3
Xung quanh ngôi chùa này cây cối mọc thật rậm rạp.
しゅもく(種目)[chủng mục] cây giống
しゅうもく(衆目) [chúng mục] quan sát của đại chúng
じゅもく(樹木) [thụ mộc] cây cối
じゅうもく(十目) [thập mục] quan sát của đại chúng

Câu 2: Đáp án 4
Vì tương lai tôi muốn tích lũy nhiều loại kiến thức khác nhau.
たずさえて(携えて) mang theo
そなえて(備えて) trang bị
かかえて(抱えて) ôm ấp, ấp ủ
たくわえて(蓄えて) tích lũy

Câu 3: Đáp án 1
Cửa hàng này từ tháng này đã bắt đầu thay đổi cách trưng bày hàng hóa.
ちんれつ(陳列) [trần liệt] trưng bày
しんれつ: Không có
ちんれい: Không có
しんれい(心霊) [tâm linh]

Giải thích của Saroma: Bạn nào làm trong kombini thì chắc biết 陳列 TRẦN LIỆT là trưng bày sản phẩm, một phần quan trọng của công việc kombini. Phải bày ra nơi khách hàng dễ thấy nhất là các mắt hàng bán chạy. 陳 cũng là chữ trong họ Trần. Ở đây 陳 TRẦN là phơi bày ra và 列 LIỆT là sắp xếp cho ngay ngắn. Do đó 陳列 là sắp xếp hàng hóa để khách xem.

Câu 4: Đáp án 3
Sân khấu hôm nay thật rực rỡ, khán giả đã được tận hưởng.
なごやか(和やか) hiền hòa, ôn hòa
あざやか(鮮やか) tươi tắn, sáng rõ
はなやか(華やか) hoa lệ, rực rỡ
かろやか(軽やか) nhẹ nhàng

Câu 5: Đáp án 2
Tôi ủy thác cho chuyên gia giám định.
かんじょう(勘定) [khám định] tính, tính toán
かんてい(鑑定) [giám định]
けんてい(検定) thẩm tra, chứng chỉ, kiểm định
けんじょう(謙譲) [[khiêm nhường]

Giải thích của Saroma: Câu này khó và các bạn làm sai là đương nhiên. 勘定 là tính toán bảng tính tài sản, nợ, v.v... ngôn ngữ trong tài chính kinh doanh. 鑑定 mới là giám định. Chữ 定 đọc mỗi chỗ một khác ví dụ 案の定 (あんのじょう) "đúng như tiên đoán" lại là じょう。

Câu 6: Đáp án 4
Tin tức ở tạp chí này có sự thiên lệch.
こだわって(拘って) câu nệ, tỉ mỉ
あやまって(謝って) xin lỗi, tạ lỗi
いつわって(偽って) xuyên tạc, lừa dối
かたよって(偏って) lệch, thiên lệch

MONDAI 2
Câu 7: Đáp án 4
Từ bài học thu được qua sự cố lần này chúng tôi đã tạo ra biện pháp đề phòng ngừa tái phát sinh.
触発 [xúc phát] kích thích, xúc tác
啓発 [khải phát] khai sáng
教養 [giáo dưỡng]
教訓 [giáo huấn] bài học

Giải thích Saroma: Mấu chốt là Giáo dưỡng hay là Giáo huấn? Giáo dưỡng là giáo dục, nuôi dạy để thành chuyên gia trong lĩnh vực nào đó. Còn Giáo huấn ở đây có nghĩa là "lời giáo huấn" và cũng có nghĩa là "bài học". Khi bạn học được bài học nào thì nói là 教訓を得る (きょうくんをえる) = học được bài học.

Câu 8: Đáp án 1
Gu ăn mặc của Hayashi rất tuyệt, lúc nào cũng mặc quần áo đẹp.
センス [sense] gu thẩm mĩ
タイミング [timing]
ステップ [step] bước
ニュアンス [nuance] sắc thái

Giải thích Saroma: Sense là gu, khiếu ví dụ khiếu thẩm mỹ. Ví dụ khiếu kinh doanh là business sense (dù nói là khiếu nhưng bạn có thể học được và phải học nếu muốn làm business). Ví dụ chúng ta thường nói là bạn ấy có sense về thời trang chẳng hạn.

Về Nuance đã có bài viết Sắc thái tại Saromalang.

Câu 9: Đáp án 3
Công ty A đã tăng cường cơ chế quản lý để phòng tránh việc rò rỉ kỹ thuật phát triển ra bên ngoài.
展開 [triển khai]
発散 [phát tán]
流出 [lưu xuất] rò rỉ ra bên ngoài, chảy ra bên ngoài
転向 [chuyển hướng]

Giải thích của Saroma: Ở đây phải là "lưu xuất" tức là sự rò rỉ ra bên ngoài. Còn "phát tán" là "phát tán theo mọi người một cách ngẫu nhiên" nên không đúng.

Nhiều bạn sẽ làm sai thành Phát tán. Phát tán trong tiếng Nhật là phát tán theo mọi hướng còn Lưu xuất mới là có định hướng rõ ràng. Đây là câu khó và khiến bạn làm sai trừ khi bạn đã từng đi làm và training ở công ty về security.

Câu 10: Đáp án 2
Cho dù có gặp khó khăn thế nào thì cũng phải nỗ lực tới cùng.
遂げる(とげる) hoàn thành, đạt tới
尽くす(つくす) nỗ lực đến cùng
果たす(はたす) hoàn thành trách nhiệm, công việc
極める(きわめる) đã tới cùng cực

Saroma: 尽くす [TẬN] là làm gì tới cùng còn  極める [CỰC] thiên về nhìn nhận, đánh giá, thưởng thức, ... tới cùng.
力を尽くす (ちからをつくす) cố hết sức mình


Câu 11: Đáp án 1
Từ bến xe tới bảo tàng phương tiện công cộng xuất phát thường xuyên ....
頻繁に [tần phồn] thường xuyên, tần số dày
緊密に [cẩn mật] sát sao
活発に [hoạt bát] sôi động, sôi nổi, dynamic
円滑に [viên hoạt] một cách trơn tru, trôi chảy

Câu 12: Đáp án 3
Đã chạy hết sức cả ngày rồi nên tối nay tôi muốn nghỉ ngơi thoải mái.
すっきり sảng khoái
からからに trống không, khô không khốc
へとへとに cực kỳ mệt mỏi, sức tàn lực kiệt
ぎっしり chặt cứng

Giải thích của Saroma: Đây cũng là câu khó. Sukkiri thì đúng là sảng khoái, cảm giác thoải mái.
からからに giống như là chữ 空 kara tức là trống rỗng, nên karakarani là trống không (tức là TỪ LÁY của kara).
ぎっしり giống như từ tượng thanh ぎっぎっぎ bạn lèn thật chặt không còn lỗ trống nào.
へとへとに thì giống như thở "phì, phò, phì, phò" vậy. Đây là từ tượng thanh tượng hình.

Câu này khó và cần kinh nghiệm.

Câu 13: Đáp án 2
Tuy tôi muốn tâm sự với mẹ nhưng do thấy mẹ đi quá bận nên không cách nào nói ra được.
押し込む đẩy vào, dồn vào
切り出す nói ra, trải lòng
割り当てる phân phát
持ち上げる nâng lên, lấy chủ đề gì ra bàn luận, đưa chủ đề gì ra

Giải thích của Saroma: Bị nhầm giữa 切り出す kiridasu và 持ち上げる mochiageru. Mochiageru là nâng vật gì lên nhưng cũng có nghĩa là "pick up" một chủ đề gì, tức là lấy cái gì ra làm chủ đề nói chuyện.

切り出す gồm có 切り (cắt ra, vạch ra) và 出す đưa ra ngoài, tức là bạn mở tâm sự trong lòng và trải ra ngoài. Ở đây là muốn tâm sự thôi.


MONDAI 3
Câu 14: Đáp án 1
Đoạn văn này đã diễn tả rõ ràng cảm xúc của nhân vật chính.
明白に meihaku ni [minh bạch] rõ ràng
部分的に bubunteki ni [bộ phận đích] một phần
大げさに oogesa ni một cách khoa trương, phóng đại
主に omoni chủ yếu là

Đáp án hiển nhiên là 1. Các từ trên đều là trạng từ.

Câu 15: Đáp án 2
Công việc phiền phức cuối cùng cũng xong.
苦手な nigatena kém, không giỏi, sở đoản
面倒な mendouna phiền phức, phiền hà
単調な tanchouna [đơn điệu]
膨大な boudaina [bành đại] phình to, bành trướng

Câu 16: Đáp án 2
Tôi thế nào đó lại nhớ ra tên bạn học cũ hồi tiểu học.
なぜか vì sao đó
何とか nantoka thế nào đó
すぐに ngay lập tức
たまたま thi thoảng

Câu 17: Đáp án 4
Anh ấy đã lấy lại được lòng tự trọng.
イメージ [image] hình ảnh
コントロール [control] điều khiển
スタイル [style] phong cách
プライド [pride] lòng tự tôn, lòng tự hào

Câu 18: Đáp án 3
Điều này đối với tôi mà nói chỉ là vấn đề nhỏ.
重要な(じゅうような) trọng yếu, quan trọng
新たな(あらたな) mới mẻ
小さな(ちいさな) nhỏ bé
深刻な(しんこくな) [thâm khắc] nghiêm trọng

Câu 19: Đáp án 1
Satoh có vẻ như hơi bối rối.
困って gặp rắc rối KOMARU
驚いて ODOROKU kinh ngạc
怖がって KOWAGARU sợ hãi
悔やんで KUYAMU hối hận

MONDAI 4
Câu 20: Đáp án 3 規制
1 phải dùng とどめる
2 phải dùng 縮める
3 đúng: Để hạn chế hạn chế sự gia tăng giao thông trong ngày đại hội marathon, một phần đường sẽ cấm đi lại.
4 phải dùng 制限 (hạn chế)

Câu 21: Đáp án 4 入手(にゅうしゅ) = mua về, thu về
1 phải dùng 受けた
2 phải dùng もらった/いただいた
3 phải dùng 獲得
4 Khi ra nước ngoài lưu học, nên thu thập tin tức hữu ích cho bản thân về cuộc sống nơi đó.

Câu 22: Đáp án 1 素早い(すばやい) nhanh chóng, mau lẹ
1 Qua sự xử lý mau lẹ của cảnh sát mà bắt được thủ phạm chạy trốn chỉ trong ngày hôm đó.
2 phải dùng 急に
3 phải dùng 早い
4 phải dùng すぐ

Câu 23: Đáp án 2 経緯(けいい kinh vĩ) quá trình diễn ra (sự việc nào đó)
1 過ごし方
2 Giám đốc đã nói về quá trình sự việc cùng giải quyết vấn đề với công ty A tại cuộc họp ngày hôm nay.
3 コース course quá trình, khóa học
4 過程(かてい quá trình)

Câu 24: Đáp án 2 退く(しりぞく) lùi lại, rút lui
1 やめて
2 Satoh sau khi rút lui khỏi chức giám đốc vẫn tiếp tục có sức ảnh hưởng đến công ty.
3 終えたら
4 乗り越えた

Câu 25: Đáp án 4 還元(かんげん hoàn nguyên) hoàn trả lại nơi ban đầu
1 回復 phục hồi
2 払い戻される được trả lại tiền
3 増加 tăng lên
4 Công ty A đem lợi nhuận thu được của công ty hoàn trả lại cho xã hội thông qua hoạt động bảo vệ tự nhiên.

4 nhận xét:

  1. Bạn ad dịch từ tiếng Trung Quốc về à, giỏi ghê.
    Không hiểu vì sao mình làm sai câu 3. Rõ ràng mình biết cách đọc, cách viết của 4 chữ này. Chắc do tô sai...

    Trả lờiXóa
  2. Thanks Saromalang.

    Hóng tiếp các phần sau, vừa học từ mới vừa tập dịch luôn :3

    Trả lờiXóa
  3. AD ơi ! Cho em phần N2 luôn có được không ạ !

    Trả lờiXóa