"Không bao giờ lo thất nghiệp"

Học ngành điều dưỡng bậc đại học tại Nhật Bản


Học tiếng Nhật 1 năm + đại học 4 năm >>chi tiết

ĐĂNG KÝ LỚP HỌC ONLINE QUA EMAIL

Thứ Ba, ngày 12 tháng 7 năm 2016

Trạng từ N3 quan trọng

Danh sách trạng từ N3 quan trọng: 既に (すでに) 更に (さらに) 一体 (いったい) 精々 (せいぜい) たびに (度に) ついでに (序に) つい おかげで (お陰で) せいで わざわざ うちに
>>Liệt kê tại Danh sách ngữ pháp JLPT N3

既に (すでに) SUDE NI

Loại từ: Trạng từ (副詞 fukushi [phó từ]). Cấp độ: JLPT N3.
Đây là trạng từ "đã (làm gì) rồi" dùng để nhấn mạnh đã làm gì tương tự "rồi" trong tiếng Việt. Trong nghĩa này thì giống như là もう~Vた。 (đã làm gì rồi)
Chú ý là cả すでに và もう không đề cập tới đã làm xong hay chưa mà chỉ là "làm gì rồi" (có thể là xong rồi).

Ví dụ:
すでにやった。=もうやった。 (Đã làm rồi)

すでに và もう khác nhau ở chỗ すでに là ngôn ngữ viết còn もう là ngôn ngữ nói.
>>Phân biệt ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói

Ghi chú: Phân biệt với 素手で SUDE DE [tố thủ] là trạng từ khác hoàn toàn. 素手で SUDE DE là làm gì bằng tay không (không dùng dụng cụ).

Quiz tại lớp Cú Mèo N3:

Quiz 1: すでに và もう khác nhau như thế nào?
Đáp án có tại lớp Cú N3.

Quiz 2: すでに là "(đã làm gì) rồi" vậy có sử dụng với thì không phải quá khứ được không?
Đáp án có tại lớp Cú N3.

Học ngữ pháp và đọc hiểu N3? >>Đăng ký lớp Cú Mèo

更に (さらに) SARA NI lại thêm nữa, lại hơn nữa

更 là chữ CANH trong 更新 (こうしん, canh tân = làm mới). SARA NI là thêm vào những thứ đã có thì lại có thêm thứ gì, việc gì khác nữa.

Ví dụ: 更にこういう問題もある = Lại có thêm cả vấn đề như thế này nữa.

Hoặc là mức độ tăng thêm so với cũ: 更にきれいになった Lại còn sạch (đẹp) hơn nữa.

Quiz Saromalang: Nêu từ đồng nghĩa với さらに trong ngữ pháp sơ cấp.

一体 (いったい) ITTAI cái quái gì, chỗ quái nào

一体 [nhất thể] dùng để nhấn mạnh câu hỏi, nghi vấn: Anh ta là thằng quái nào? Bạn đang ở chỗ quái nào? Giống như What the hell trong tiếng Anh. Where the hell is he now? What the hell are you? (nói với alien).

君は一体誰なんだ。 Cậu là đứa quái nào thế?
かれはいったいどこにいるのかしら。 Anh ấy đang ở chỗ quái nào được nhỉ.

精々 (せいぜい) SEIZEI cùng lắm là

Chỉ giới hạn cao nhất, thấp nhất, .... Hán tự là [tinh tinh] trong 精粋 [tinh túy].

こんな安っぽいシャツはせいぜい千円ぐらいだ。
Cái áo trông rẻ tiền thế này cùng lắm là khoảng 1 ngàn yen.

タブレットは高くてもせいぜい五万円だろう。
Table cho dù có mắc thì có lẽ cùng lắm là 50 ngàn yên đúng không?

Quiz Saromalang: Hãy nói các câu trên mà không dùng SEIZEI.

度に (たびに) TABI NI cứ mỗi dịp

日本へ行くたびに必ず昔住んでいたところに寄る。
Cứ mỗi dịp đi Nhật là tôi nhất định ghé vào nơi tôi đã sống.

人間は失敗するたびに成長する。
Con người cứ mỗi lần thất bại là lại trưởng thành.

Quiz Saromalang: Cách nói thay thế cho TABI NI và chúng khác gì với TABI NI?

ついでに (序に) TSUIDE NI nhân tiện

ついでにもうひとつ言いたい Nhân tiện tôi muốn nói thêm một việc
ついでにタバコを買ってきてくれ Nhân tiện hãy mua thuốc lá về đây giùm
私はたばこを買うついでに、散歩に行く。 Tôi nhân tiện mua thuốc lá đi dạo luôn.

Quiz Saromalang: ついでに và たびに khác nhau thế nào?

つい TSUI lỡ làm gì

Nhấn mạnh "lỡ làm gì" (してしまった)
ドラマを見ようと思ったが、つい寝てしまった。
Tôi đã định xem phim truyền hình những lỡ ngủ béng mất.

Quiz Saromalang: Vì sao lại dùng つい làm gì khi đã có しまった?Vì sao Bá Nha lại cần Tử Kỳ? ^^

おかげで (お陰で) OKAGE DE nhờ có

友達が手伝ったお陰で困難を乗り越えた。
Nhờ bạn bè giúp đỡ mà tôi đã vượt qua khó khăn.

あなたのお陰で私は幸せになった。
Nhờ có anh mà em hạnh phúc.

おかげさまで (お陰さまで) là "nhờ trời, ơn trời". おかげさまでビジネスが順調でした。 Nhờ trời mà kinh doanh đã thuận lợi.

Quiz Saromalang: Đặt câu với OKAGE DE "Nhờ là học sinh nên tôi được chiếu cố".

せいで SEI DE tại, do, lỗi tại

Tương tự OKAGE DE nhưng theo nghĩa ngược lại.

あなたのせいで私の人生はぼろぼろになった。
Tại anh mà đời tôi rách nát.

Quiz Saromalang: Dịch câu "Không biết có phải tại quên like không mà người yêu đá tôi" ^^

わざわざ WAZAWAZA có nhã ý, có lòng tốt

彼はわざわざ私を家まで車で送ってくれた。
Anh ấy đã có lòng tốt đưa tôi về tận nhà bằng xe hơi.

わざわざお手伝いくださいましてまことにありがとうございます。
Tôi xin chân thành cảm ơn anh/chị đã có lòng tốt giúp đỡ tôi.

Quiz Saromalang: わざわざ và わざと khác nhau thế nào?

うちに UCHI NI trong lúc đang

うち (内) có nghĩa là "bên trong, phía trong", "nhà (home)" nhưng ở đây là "trong lúc".

ドラマを見ているうちに眠くなってきた。
Trong lúc đang xem phim truyền hình thì tôi đã trở nên buồn ngủ.

Quiz Saromalang: 見ているうちに và 見ている時に khác gì nhau?


Học ngữ pháp và đọc hiểu N3? >>Đăng ký lớp Cú Mèo

4 nhận xét:

  1. Mình xin được phép trả lời các quiz Saromalang như sau:

    1.Nêu từ đồng nghĩa với さらに trong ngữ pháp sơ cấp.
    ->もっと、もう一つ

    2.Hãy nói các câu trên mà không dùng SEIZEI.

    ->こんな安っぽいシャツは最大で千円ぐらいだ。
    タブレットは高くても最大で五万円だろう。

    3. Cách nói thay thế cho TABI NI và chúng khác gì với TABI NI?
    ->Dùng と. Khác nhau: TABI NI nhấn mạnh vào lần: cứ mỗi lần. Cái kia chỉ là 'cứ' thôi

    4. ついでに và たびに khác nhau thế nào?
    ついでに là nhân tiện, kiểu 1 công đôi việc còn たびに không có sắc thái đó.

    5. Vì sao lại dùng つい làm gì khi đã có しまった?Vì sao Bá Nha lại cần Tử Kỳ?

    ->Lỡ đi kèm với mất rồi, tăng thêm ý hối tiếc, thành 1 cặp dành cho nhau như Bá Nha và Tử Kỳ ^^

    6. Đặt câu với OKAGE DE "Nhờ là học sinh nên tôi được chiếu cố".

    ->学生のおかげで、振り返ってくれた。

    7. Dịch câu "Không biết có phải tại quên like không mà người yêu đá tôi"

    ->いいねというのを忘れたせいか、恋人が私を蹴った。

    8.わざわざ và わざと khác nhau thế nào?

    ->わざわざ là có nhã ý, có lòng tốt. Còn わざと là cố ý, cố tình (có thể không có lòng tốt)

    9. 見ているうちに và 見ている時に khác gì nhau?

    うちに: Nhấn mạnh là nội trong lúc đó, chỉ trong lúc xem TV mới buồn ngủ thôi chứ bình thường không buồn ngủ.

    Trả lờiXóa
  2. Hữu ích lắm ạ, em xin cảm ơn Saroma

    Trả lờiXóa